Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài tập Định luật Ohm

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:43' 24-06-2011
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:43' 24-06-2011
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP VẬT LÝ 9
1. Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử.
2. a) Hãy nói cách nhận biết một vật nhiễm điện.
b) Một vật nhiễm điện tức là vật đó mang điện tích. Nói như vậy đúng hay sai?
c) Nói rằng điện là sự hút đẩy nhau giữa các điện tích đúng hay sai?
d) Nói rằng điện là sự hút đẩy nhau giữa hai vật mang điện đúng hay sai.
3. A và B là hai vật kim loại, A tích điện dương, B không tích điện. Nếu dùng dây kim loại nối A với B thì có dòng điện chạy trong dây không? Cũng hỏi như vậy nếu A tích điện âm. Sau đó A còn tích điện không? Với điều kiện gì sau khi nối A với B thì A không còn tích điện nữa?
4. Có hai vật dẫn A, B có kích thước bất kỳ đều tích điện dương. Nối A và B bằng một dây dẫn.
a) Có dòng điện chạy trên dây nối không?
b) Nếu qB > qA, dòng điện tích dương có chạy từ B sang A không?
5. Trong mạch điện hình 1, am pe kế chỉ 0,3A. Tính:
a) Điện lượng chạy qua dây tóc bóng đèn trong 30 phút.
b) Số electron chạy qua dây tóc bóng đèn trong thời gian đó.
6. Trong sơ đồ 2a, người ta không biết cường độ dòng điện chạy qua R và hiệu điện thế giữa hai đầu R, vì vậy phải mắc sơ đồ như hình b) và c).
a) Liệu rằng các số chỉ của các đồng hồ có giống nhau không và có bằng cường độ dòng điện và hiệu điện thế mà ta chưa biết trong sơ đồ a) không?
b) Muốn các máy đo chỉ đúng giá trị thực của I và U của cường độ dòng điện chạy qua R và hiệu điện thế giữa hai đầu R thì ta phải mắc theo sơ đồ b) hay c)?
7. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 0,3A, hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 7,2V. Dòng điện sẽ có cường độ dòng điện tăng thêm bao nhiêu nếu tăng hiệu điện thế thêm 21,6V?
8. Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở 2(. Gập đôi dây này lại để có một dây mới. Hãy tình điện trở của dây mới này.
9. Cuộn dây đồng có khối lượng 0,3kg, tiết diện đều 0,1mm2. Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8(m. Khối lượng riêng của đồng là 8,9.103kg/m3. Tìm điện trở của cuộn dây.
10. Cho mạch điện như hình 3.
R1=40(; R2=30(; R3=20(; R4=10(. Tính điện trở toàn mạch khi:
a) K1 ngắt; K2 đóng.
b) K1 đóng; K2 ngắt.
c) K1 và K2 đều đóng.
11. Cho mạch điện như hình 4.
R1=R2=6(; R3=3(; UAD=6V
Các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hãy xác định số chỉ các ampe kế khi:
a) K1 ngắt; K2 đóng.
b) K1 đóng; K2 ngắt.
c) K1 và K2 đều đóng.
12. Đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U1=42V thì cường độ dòng điện qua R1 là 3A. Đặt vào hai đầu điện trở R2 một hiệu điện thế cùng bằng U1 thì dòng điện qua R2 là 6A. Hãy so sánh R1 và R2 theo hai cách khác nhau.
13. R1=8(; R2=12(. Đặt vào hai đầu mỗi điện trở cùng một hiệu điện thế bằng nhau là U thì cường độ dòng điện qua R1 là 1,2A.
a. Tính cường độ dòng điện qua điện trở R2.
b. Cần phải đặt vào hai đầu mỗi điện trở những hiệu điện thế bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện qua các điện trở đều bằng 4A.
14. Cho hai điện trở R1=12(; R2=24( mắc nối tiếp với nhau.
a) Tính điện trở tương đương R12.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U thì hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 36V. Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế U.
c) Để cường độ dòng điện giảm đi một nửa, người ta mắc nối tiếp thêm vào mạch điện một điện trở R3. Tính R3.
15. Cho hai điện trở R1=30(; R2=60( mắc song song với nhau.
a) Tính điện trở tương đương R12.
b) Biết hiệu điện thế của nguồn là 45V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính.
16. Hiệu điện thế giữa hai dây của lưới điện thắp sáng có
1. Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử.
2. a) Hãy nói cách nhận biết một vật nhiễm điện.
b) Một vật nhiễm điện tức là vật đó mang điện tích. Nói như vậy đúng hay sai?
c) Nói rằng điện là sự hút đẩy nhau giữa các điện tích đúng hay sai?
d) Nói rằng điện là sự hút đẩy nhau giữa hai vật mang điện đúng hay sai.
3. A và B là hai vật kim loại, A tích điện dương, B không tích điện. Nếu dùng dây kim loại nối A với B thì có dòng điện chạy trong dây không? Cũng hỏi như vậy nếu A tích điện âm. Sau đó A còn tích điện không? Với điều kiện gì sau khi nối A với B thì A không còn tích điện nữa?
4. Có hai vật dẫn A, B có kích thước bất kỳ đều tích điện dương. Nối A và B bằng một dây dẫn.
a) Có dòng điện chạy trên dây nối không?
b) Nếu qB > qA, dòng điện tích dương có chạy từ B sang A không?
5. Trong mạch điện hình 1, am pe kế chỉ 0,3A. Tính:
a) Điện lượng chạy qua dây tóc bóng đèn trong 30 phút.
b) Số electron chạy qua dây tóc bóng đèn trong thời gian đó.
6. Trong sơ đồ 2a, người ta không biết cường độ dòng điện chạy qua R và hiệu điện thế giữa hai đầu R, vì vậy phải mắc sơ đồ như hình b) và c).
a) Liệu rằng các số chỉ của các đồng hồ có giống nhau không và có bằng cường độ dòng điện và hiệu điện thế mà ta chưa biết trong sơ đồ a) không?
b) Muốn các máy đo chỉ đúng giá trị thực của I và U của cường độ dòng điện chạy qua R và hiệu điện thế giữa hai đầu R thì ta phải mắc theo sơ đồ b) hay c)?
7. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 0,3A, hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 7,2V. Dòng điện sẽ có cường độ dòng điện tăng thêm bao nhiêu nếu tăng hiệu điện thế thêm 21,6V?
8. Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở 2(. Gập đôi dây này lại để có một dây mới. Hãy tình điện trở của dây mới này.
9. Cuộn dây đồng có khối lượng 0,3kg, tiết diện đều 0,1mm2. Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8(m. Khối lượng riêng của đồng là 8,9.103kg/m3. Tìm điện trở của cuộn dây.
10. Cho mạch điện như hình 3.
R1=40(; R2=30(; R3=20(; R4=10(. Tính điện trở toàn mạch khi:
a) K1 ngắt; K2 đóng.
b) K1 đóng; K2 ngắt.
c) K1 và K2 đều đóng.
11. Cho mạch điện như hình 4.
R1=R2=6(; R3=3(; UAD=6V
Các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hãy xác định số chỉ các ampe kế khi:
a) K1 ngắt; K2 đóng.
b) K1 đóng; K2 ngắt.
c) K1 và K2 đều đóng.
12. Đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U1=42V thì cường độ dòng điện qua R1 là 3A. Đặt vào hai đầu điện trở R2 một hiệu điện thế cùng bằng U1 thì dòng điện qua R2 là 6A. Hãy so sánh R1 và R2 theo hai cách khác nhau.
13. R1=8(; R2=12(. Đặt vào hai đầu mỗi điện trở cùng một hiệu điện thế bằng nhau là U thì cường độ dòng điện qua R1 là 1,2A.
a. Tính cường độ dòng điện qua điện trở R2.
b. Cần phải đặt vào hai đầu mỗi điện trở những hiệu điện thế bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện qua các điện trở đều bằng 4A.
14. Cho hai điện trở R1=12(; R2=24( mắc nối tiếp với nhau.
a) Tính điện trở tương đương R12.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U thì hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 36V. Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế U.
c) Để cường độ dòng điện giảm đi một nửa, người ta mắc nối tiếp thêm vào mạch điện một điện trở R3. Tính R3.
15. Cho hai điện trở R1=30(; R2=60( mắc song song với nhau.
a) Tính điện trở tương đương R12.
b) Biết hiệu điện thế của nguồn là 45V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính.
16. Hiệu điện thế giữa hai dây của lưới điện thắp sáng có
 






Các ý kiến mới nhất