Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bước đầu lập trình - Ngôn ngữ Pascal

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 23-05-2009
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 6
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 23-05-2009
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
PHẦN LẬP TRÌNH TURBO PASCAL
Turbo Pascal là ngôn ngữ lập trình cao cấp do Giáo sư Lauss Wirth, trường Đại học Kỹ thuật Zunish sáng tác vào năm 1970.
Ngôn ngữ này dễ học, dễ hiểu, tạo cho người lập trình có thói quen cấu trúc, tránh được khuyết điểm cuả ngôn ngữ cấp thấp.
Tổ chức tập tin trên diã:
Trên diã cứng: Cài đặt chương trình bằng tập tin Install.EXE từ bộ diã gốc 13 diã 1.44 MB.
Trên diã mềm, ta có thể dùng diã mềm sao chép các tập tin sau: TURBO.EXE, TURBO.TPL, các tập tin *.CHR; *.BGI; GRAPH.TPU.
Chạy chương trình:
Từ dấu nhắc lệnh gõ TURBO rồi ENTER.Sơ lược về màn hình:
Dòng I: Thanh Menu ngang chưá các trình đơn lệnh, có thể chọn bằng các bấm ATL và ký tự đại diện hoặc gõ F10 sau đó dùng các phím mũi tên di chuyển vệt sáng.
- Dòng II Ghi tên tập tin.
- Tiếp theo là vùng soạn thảo. Vùng soạn thảo chiếm phần lớn diện tích màn hình, ta nhập các dòng lệnh vào.
Phiá dưới cùng cuả màn hình là phần ghi chú cho biết các phím chức năng.
Mở màn hình làm việc mới:
Mỗi một cưả sổ làm việc, tachỉ viết một chương trình duy nhất. Muốn mở một màn hình mới, chọn File/New.
Đóng một cưả sổ làm việc, trên Menu Windows, chọn Close.
Lưu trữ: Five Save hoặc gõ F2: trong khung File Name gõ vào tên chính, máy tự động điền vào phần tên mở rộng *.PAS. Để chạy chương trình chọn Menu Run lệnh Run, hoặc gõ CTRL F9, Enter quay về màn hình soạn thảo. Dịch chương trình ra file *.EXE: Menu Complier lệnh Destination Disk. Thoát khỏi chương trình chọn File/Exit.
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Ký pháp cuả ngôn ngữ Pascal:
Bộ ký tự: Là các ký tự chữ, số có trên bàn phím, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.
Bộ từ khoá cuả Pascal: Bộ từ khoá là các từ dành riêng cho ngôn ngữ lập trình, mỗi từ có một ý nghiã và vị trí nhất định, khi dùng phải đúng cú pháp, không đặt tên các hằn hay biến trùng với từ khoá.
TỪ KHOÁ CHUNG
Begin; End; Frocuduce; Function.
TỪ KHOÁ KHAI BÁO Var; Const; Uses; Array;
TỪ KHOÁ ĐIỀU KIỆN If; Then; Else; Case
TỪ KHOÁ TOÁN TỬ Or; Not; And.
Tên hay danh định chuẩn Là các tên cuả hàm, thủ tục được định nghiã sẵn cuả Pascal. Không được đặt tên các hàm tự tạo trùng với tên hàm chuẩn. Tên hay danh định ( Identifier ) Là một chuỗi các ký tự được đặt tên cho biến, hằng, hàm cuả người sử dụng. Tên có thể dài 255 ký tự và ký số, tên không có khoảng trắng và ký tự gạch ngang, ký tự đầu tiên phải là chữ. Chú thích chương trình Cho phép chèn chú thích trong chương trình vào bất cứ vị trí nào để làm sáng tỏ lập luận cuả chương trình mà không ảnh hưởng đến kết quả, chú thíc phải được đặt trong dấu {} hoặc (* *). Dấu chấm phảy (;) dùng ngăn cách giưã các câu lệnh trong chương trình. Hằng ký tự là một chuỗi, hằng ký tự được đặt trong dấu nháy đơn. Ví dụ: Write(‘Bai hoc so 1’);{Dua len man hinh cau Bai hoc so 1}; CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH Chương trình là tập hợp các câu lệnh, các phát biểu nằm trong hệ thống quy ước giải quyết các vấn đề trên máy. Một chương trình Pascal bao gồm ba phần: Phần tiêu đề. Phần khai báo. Thân chương trình: được tổ chức theo cấu trúc;
PROGRAM...;{tiêu đề}.
USE....;{khai báo sử dụng các Unit}.
CONST....;{khai báo hằng}.
TYPE...;{khai báo kiểu dữ liệu}.
PROCEDURE...;{khai báo sử dụng chương trình con}. ]FUNCTION...;{khai báo các hàm tự tạo}.
VAR...{khai báo biến}.
BEGIN : các phát biểu;{thân chương trình}.
END.
Phần khai báo:
Phần khai báo dùng khai báo các hằng, biến, kiểu dữ liệu, danh định cuả người lập trình.
+ Khai báo Unit: Bắt đầu bằng Uses, các Unit cách nhau bởi dấu phẩy (,), kết thúc bằng dấu chấm phẩy.
+Khai báo hằng theo cú pháp:
Const : Giưã các hằng cách nhau dấu chấm phẩy (;).
+Khai báo kiểu dữ liệu.
+Procedure : Khai báo chương trình con.
+Function: Khai báo hàm tự tạo.
+Khai báo biến: Tất cả
Turbo Pascal là ngôn ngữ lập trình cao cấp do Giáo sư Lauss Wirth, trường Đại học Kỹ thuật Zunish sáng tác vào năm 1970.
Ngôn ngữ này dễ học, dễ hiểu, tạo cho người lập trình có thói quen cấu trúc, tránh được khuyết điểm cuả ngôn ngữ cấp thấp.
Tổ chức tập tin trên diã:
Trên diã cứng: Cài đặt chương trình bằng tập tin Install.EXE từ bộ diã gốc 13 diã 1.44 MB.
Trên diã mềm, ta có thể dùng diã mềm sao chép các tập tin sau: TURBO.EXE, TURBO.TPL, các tập tin *.CHR; *.BGI; GRAPH.TPU.
Chạy chương trình:
Từ dấu nhắc lệnh gõ TURBO rồi ENTER.Sơ lược về màn hình:
Dòng I: Thanh Menu ngang chưá các trình đơn lệnh, có thể chọn bằng các bấm ATL và ký tự đại diện hoặc gõ F10 sau đó dùng các phím mũi tên di chuyển vệt sáng.
- Dòng II Ghi tên tập tin.
- Tiếp theo là vùng soạn thảo. Vùng soạn thảo chiếm phần lớn diện tích màn hình, ta nhập các dòng lệnh vào.
Phiá dưới cùng cuả màn hình là phần ghi chú cho biết các phím chức năng.
Mở màn hình làm việc mới:
Mỗi một cưả sổ làm việc, tachỉ viết một chương trình duy nhất. Muốn mở một màn hình mới, chọn File/New.
Đóng một cưả sổ làm việc, trên Menu Windows, chọn Close.
Lưu trữ: Five Save hoặc gõ F2: trong khung File Name gõ vào tên chính, máy tự động điền vào phần tên mở rộng *.PAS. Để chạy chương trình chọn Menu Run lệnh Run, hoặc gõ CTRL F9, Enter quay về màn hình soạn thảo. Dịch chương trình ra file *.EXE: Menu Complier lệnh Destination Disk. Thoát khỏi chương trình chọn File/Exit.
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Ký pháp cuả ngôn ngữ Pascal:
Bộ ký tự: Là các ký tự chữ, số có trên bàn phím, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.
Bộ từ khoá cuả Pascal: Bộ từ khoá là các từ dành riêng cho ngôn ngữ lập trình, mỗi từ có một ý nghiã và vị trí nhất định, khi dùng phải đúng cú pháp, không đặt tên các hằn hay biến trùng với từ khoá.
TỪ KHOÁ CHUNG
Begin; End; Frocuduce; Function.
TỪ KHOÁ KHAI BÁO Var; Const; Uses; Array;
TỪ KHOÁ ĐIỀU KIỆN If; Then; Else; Case
TỪ KHOÁ TOÁN TỬ Or; Not; And.
Tên hay danh định chuẩn Là các tên cuả hàm, thủ tục được định nghiã sẵn cuả Pascal. Không được đặt tên các hàm tự tạo trùng với tên hàm chuẩn. Tên hay danh định ( Identifier ) Là một chuỗi các ký tự được đặt tên cho biến, hằng, hàm cuả người sử dụng. Tên có thể dài 255 ký tự và ký số, tên không có khoảng trắng và ký tự gạch ngang, ký tự đầu tiên phải là chữ. Chú thích chương trình Cho phép chèn chú thích trong chương trình vào bất cứ vị trí nào để làm sáng tỏ lập luận cuả chương trình mà không ảnh hưởng đến kết quả, chú thíc phải được đặt trong dấu {} hoặc (* *). Dấu chấm phảy (;) dùng ngăn cách giưã các câu lệnh trong chương trình. Hằng ký tự là một chuỗi, hằng ký tự được đặt trong dấu nháy đơn. Ví dụ: Write(‘Bai hoc so 1’);{Dua len man hinh cau Bai hoc so 1}; CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH Chương trình là tập hợp các câu lệnh, các phát biểu nằm trong hệ thống quy ước giải quyết các vấn đề trên máy. Một chương trình Pascal bao gồm ba phần: Phần tiêu đề. Phần khai báo. Thân chương trình: được tổ chức theo cấu trúc;
PROGRAM...;{tiêu đề}.
USE....;{khai báo sử dụng các Unit}.
CONST....;{khai báo hằng}.
TYPE...;{khai báo kiểu dữ liệu}.
PROCEDURE...;{khai báo sử dụng chương trình con}. ]FUNCTION...;{khai báo các hàm tự tạo}.
VAR...{khai báo biến}.
BEGIN : các phát biểu;{thân chương trình}.
END.
Phần khai báo:
Phần khai báo dùng khai báo các hằng, biến, kiểu dữ liệu, danh định cuả người lập trình.
+ Khai báo Unit: Bắt đầu bằng Uses, các Unit cách nhau bởi dấu phẩy (,), kết thúc bằng dấu chấm phẩy.
+Khai báo hằng theo cú pháp:
Const : Giưã các hằng cách nhau dấu chấm phẩy (;).
+Khai báo kiểu dữ liệu.
+Procedure : Khai báo chương trình con.
+Function: Khai báo hàm tự tạo.
+Khai báo biến: Tất cả
 






Các ý kiến mới nhất