BÂY GIỜ LÀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Quang)

    Điều tra ý kiến

    XIN MỜI CÁC BẠN VÀO THĂM CHO BIẾT BẠN LÀ
    Giáo viên THPT
    Giáo viên THCS
    Giáo viên Tiểu học
    Sinh viên - Học sinh
    Khác

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý thầy cô đến thăm Web Site của Nguyễn Ngọc Quang

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các lệnh cơ bản của Access

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:20' 23-05-2009
    Dung lượng: 36.5 KB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC LỆNH CƠ BẢN
    Cách truy cập đến các đối tượng trên Forms:
    Đặt vấn đề: Trong khi viết chương trình, việc truy cập đến các thuộc tính trên một control chủ yếu là để nhận hay gửi các điều kiện vào các đoạn mã lệnh để thi hành chương trình theo ý muốn của mình. Cú pháp chung:
    Tên đối tượng.Thuộc tính
    Ví dụ: Truy cập đến thuộc tính Caption của Label có tên là LblNhan ta dùng câu lệnh: LblNhan.Cation, truy cập lấy thông tin trong một TextBox có tên là TboxMaSV ta có : TboxMaSV.Value.
    Trong trường hợp đối tượng nằm ở một Forms khác ta dùng cú pháp:
    Ví dụ: Truy cập đến thuộc tính Caption của Label có tên là LblNhan ở một Forms khác có tên FrmForm1: Forms!FrmForm1. LblNhan.Caption
    Even
    Trong một Forms có thể có rất nhiều các biến cố Even, khi biến cố xảy ra thì chương trình sẽ thi hành một tác vụ gì đó.
    Code được viết bằng ngôn ngữ Basic đặc trưng tiêu biểu là ngôn ngữ Visual Basic, có lối viết rất thoải mái, có cấu trúc rõ ràng.
    Trong khi tạo các đoạn mã lệnh thi hành một tác vụ gì đó liên quan đến đối tượng, ta có cú pháp khai báo như sau:
    Đối tượng.hành vi [đối số As kiểu]
    Ví dụ: Docmd.Close
    Đối tượng Docmd dùng vào việc gọi thi hành một hành vi (hay lệnh).
    Close là hành vi đóng cửa sổ Forms hay Table.
    Apply Filter lọc có điều kiện
    Beep phát tiếng Beep
    Cancel Even Hủy bỏ
    Copy Object Copy
    Delete Object Xóa
    Find Next Tìm tiếp
    Find Record Tìm record
    GoTo Record Đến Record
    GoTo Control Đến Control
    Hourglass Đồng hồ cát
    Move Size Thay đổi cỡ
    Msgbox Hộp thông báo
    Open Forms Chạy Form
    Open Table Chạy Table
    Open Reports Chạy Report
    Print In
    Print Review Xem trước trang in
    Quit Thoát khỏi Access
    Rename Đổi tên
    Restore Phục hồi cửa sổ
    Run Code Chạy một lệnh (hàm) tự tạo
    Run Macro Chạy Macro
    Run SQL Chạy một lệnh SQL
    Select Object Chọn
    Mỗi lệnh trên sẽ có các tham số đi theo.
    Ví dụ: hành vi OpenForm:
    Docmd.OpenForm “Tên Form”,AcNormal,,Điều kiện,Cách thức mở
    Các lệnh gán:
    Send Key Gán phím
    Tên biến = Gán biến
    Set Warnings Lệnh gán đồng hồ cát
    Các hàm phục vụ lập trình:
    DLookup("FieldName”,"TableName","Điều kiện”)
    Hàm này trả về giá trị:
    -True nếu dữ liệu trong Điều kiện trùng với dữ liệu trong FieldName của TableName.
    - False nếu dữ liệu trong Điều kiện không trùng với dữ liệu trong FieldName của TableName.
    Cách xử lý lỗi:
    Để có thể sử dụng tốt việc xử lý lỗi, trong đoạn mã lệnh Code của đoạn chương trình có lệnh:
    OnError GoTo Err_LoiProcedure
    Có nghĩa là nếu chương trình bị lỗi thì ngưng thi hành và nhảy đến nhãn Err_LoiProcedure.
    Và nhãn được viết như sau:
    Err_LoiProcedure:
    Khối lệnh xử lý lỗi
    Resume Nhãn Exit_Procedure
    trong đó Khối lệnh dùng trong việc xử lý lỗi, sau khi xử lý xong, chương trình sẽ quay về nhãn Exit để thoát ra khỏi chương trình.
    Và sau khi xuất hiện lỗi xong thì chương trình chính sẽ ngưng và dành quyền xử lý cho chương trình xử lý lỗi, do đó khi bố trí đoạn chương trình xử lý lỗi, thì phải bố trí điểm kết thúc hoặc tiếp tục chương trình bằng cách tạo ra một nhãn dùng chuyển tiếp chương trình, tiếp theo sau nhãn này là khối lệnh xử lý sau khi đã xử lý lỗi xong.
    Chẳng hạn như Exit_Procedure như sau:
    Exit_Procedure:
    Khối lệnh chuyển tiếp
    Khối lệnh là các lệnh dùng tiếp tục chương trình sau đó thoát khỏi thủ tục.
    Khi đó, sau khi cho hiển thị lỗi xong, ta viết vào câu lệnh:
    Resume Exit_Procedure
    Khi gặp lệnh này, lập tức chương trình quay về tìm nhãn Exit_Procedure, và tiếp tục thực thi khối lệnh tiếp theo, nếu thấy trong khối lệnh này có dòng lệnh Exit Function, thì nó sẽ thoát ra khỏi chương trình.
    Cú pháp chung:
    Function Chương_Trình_Mẫu()
    OnErro GoTo Nhãn Lỗi (Err)
    Khối lệnh thực thi chương trình
    Nhãn thoát (ExitPr):
    Khối lệnh chuyển tiếp chương trình
    Nhãn Lỗi (Err):
    Khối lệnh xử lý lỗi
    Resume Nhãn thoát
    End Function
    Hàm MsgBox
    Cú pháp:
    MsgBox(“Message”,type,“Title”)
    Message là nội dung câu thông báo.
    Type là cách thức hiển thị các CommandButton và các biểu tượng
     
    Gửi ý kiến