Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Các lệnh cơ bản của Access

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 23-05-2009
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 33
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 23-05-2009
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CÁC LỆNH CƠ BẢN
Cách truy cập đến các đối tượng trên Forms:
Đặt vấn đề: Trong khi viết chương trình, việc truy cập đến các thuộc tính trên một control chủ yếu là để nhận hay gửi các điều kiện vào các đoạn mã lệnh để thi hành chương trình theo ý muốn của mình. Cú pháp chung:
Tên đối tượng.Thuộc tính
Ví dụ: Truy cập đến thuộc tính Caption của Label có tên là LblNhan ta dùng câu lệnh: LblNhan.Cation, truy cập lấy thông tin trong một TextBox có tên là TboxMaSV ta có : TboxMaSV.Value.
Trong trường hợp đối tượng nằm ở một Forms khác ta dùng cú pháp:
Ví dụ: Truy cập đến thuộc tính Caption của Label có tên là LblNhan ở một Forms khác có tên FrmForm1: Forms!FrmForm1. LblNhan.Caption
Even
Trong một Forms có thể có rất nhiều các biến cố Even, khi biến cố xảy ra thì chương trình sẽ thi hành một tác vụ gì đó.
Code được viết bằng ngôn ngữ Basic đặc trưng tiêu biểu là ngôn ngữ Visual Basic, có lối viết rất thoải mái, có cấu trúc rõ ràng.
Trong khi tạo các đoạn mã lệnh thi hành một tác vụ gì đó liên quan đến đối tượng, ta có cú pháp khai báo như sau:
Đối tượng.hành vi [đối số As kiểu]
Ví dụ: Docmd.Close
Đối tượng Docmd dùng vào việc gọi thi hành một hành vi (hay lệnh).
Close là hành vi đóng cửa sổ Forms hay Table.
Apply Filter lọc có điều kiện
Beep phát tiếng Beep
Cancel Even Hủy bỏ
Copy Object Copy
Delete Object Xóa
Find Next Tìm tiếp
Find Record Tìm record
GoTo Record Đến Record
GoTo Control Đến Control
Hourglass Đồng hồ cát
Move Size Thay đổi cỡ
Msgbox Hộp thông báo
Open Forms Chạy Form
Open Table Chạy Table
Open Reports Chạy Report
Print In
Print Review Xem trước trang in
Quit Thoát khỏi Access
Rename Đổi tên
Restore Phục hồi cửa sổ
Run Code Chạy một lệnh (hàm) tự tạo
Run Macro Chạy Macro
Run SQL Chạy một lệnh SQL
Select Object Chọn
Mỗi lệnh trên sẽ có các tham số đi theo.
Ví dụ: hành vi OpenForm:
Docmd.OpenForm “Tên Form”,AcNormal,,Điều kiện,Cách thức mở
Các lệnh gán:
Send Key Gán phím
Tên biến = Gán biến
Set Warnings Lệnh gán đồng hồ cát
Các hàm phục vụ lập trình:
DLookup("FieldName”,"TableName","Điều kiện”)
Hàm này trả về giá trị:
-True nếu dữ liệu trong Điều kiện trùng với dữ liệu trong FieldName của TableName.
- False nếu dữ liệu trong Điều kiện không trùng với dữ liệu trong FieldName của TableName.
Cách xử lý lỗi:
Để có thể sử dụng tốt việc xử lý lỗi, trong đoạn mã lệnh Code của đoạn chương trình có lệnh:
OnError GoTo Err_LoiProcedure
Có nghĩa là nếu chương trình bị lỗi thì ngưng thi hành và nhảy đến nhãn Err_LoiProcedure.
Và nhãn được viết như sau:
Err_LoiProcedure:
Khối lệnh xử lý lỗi
Resume Nhãn Exit_Procedure
trong đó Khối lệnh dùng trong việc xử lý lỗi, sau khi xử lý xong, chương trình sẽ quay về nhãn Exit để thoát ra khỏi chương trình.
Và sau khi xuất hiện lỗi xong thì chương trình chính sẽ ngưng và dành quyền xử lý cho chương trình xử lý lỗi, do đó khi bố trí đoạn chương trình xử lý lỗi, thì phải bố trí điểm kết thúc hoặc tiếp tục chương trình bằng cách tạo ra một nhãn dùng chuyển tiếp chương trình, tiếp theo sau nhãn này là khối lệnh xử lý sau khi đã xử lý lỗi xong.
Chẳng hạn như Exit_Procedure như sau:
Exit_Procedure:
Khối lệnh chuyển tiếp
Khối lệnh là các lệnh dùng tiếp tục chương trình sau đó thoát khỏi thủ tục.
Khi đó, sau khi cho hiển thị lỗi xong, ta viết vào câu lệnh:
Resume Exit_Procedure
Khi gặp lệnh này, lập tức chương trình quay về tìm nhãn Exit_Procedure, và tiếp tục thực thi khối lệnh tiếp theo, nếu thấy trong khối lệnh này có dòng lệnh Exit Function, thì nó sẽ thoát ra khỏi chương trình.
Cú pháp chung:
Function Chương_Trình_Mẫu()
OnErro GoTo Nhãn Lỗi (Err)
Khối lệnh thực thi chương trình
Nhãn thoát (ExitPr):
Khối lệnh chuyển tiếp chương trình
Nhãn Lỗi (Err):
Khối lệnh xử lý lỗi
Resume Nhãn thoát
End Function
Hàm MsgBox
Cú pháp:
MsgBox(“Message”,type,“Title”)
Message là nội dung câu thông báo.
Type là cách thức hiển thị các CommandButton và các biểu tượng
Cách truy cập đến các đối tượng trên Forms:
Đặt vấn đề: Trong khi viết chương trình, việc truy cập đến các thuộc tính trên một control chủ yếu là để nhận hay gửi các điều kiện vào các đoạn mã lệnh để thi hành chương trình theo ý muốn của mình. Cú pháp chung:
Tên đối tượng.Thuộc tính
Ví dụ: Truy cập đến thuộc tính Caption của Label có tên là LblNhan ta dùng câu lệnh: LblNhan.Cation, truy cập lấy thông tin trong một TextBox có tên là TboxMaSV ta có : TboxMaSV.Value.
Trong trường hợp đối tượng nằm ở một Forms khác ta dùng cú pháp:
Ví dụ: Truy cập đến thuộc tính Caption của Label có tên là LblNhan ở một Forms khác có tên FrmForm1: Forms!FrmForm1. LblNhan.Caption
Even
Trong một Forms có thể có rất nhiều các biến cố Even, khi biến cố xảy ra thì chương trình sẽ thi hành một tác vụ gì đó.
Code được viết bằng ngôn ngữ Basic đặc trưng tiêu biểu là ngôn ngữ Visual Basic, có lối viết rất thoải mái, có cấu trúc rõ ràng.
Trong khi tạo các đoạn mã lệnh thi hành một tác vụ gì đó liên quan đến đối tượng, ta có cú pháp khai báo như sau:
Đối tượng.hành vi [đối số As kiểu]
Ví dụ: Docmd.Close
Đối tượng Docmd dùng vào việc gọi thi hành một hành vi (hay lệnh).
Close là hành vi đóng cửa sổ Forms hay Table.
Apply Filter lọc có điều kiện
Beep phát tiếng Beep
Cancel Even Hủy bỏ
Copy Object Copy
Delete Object Xóa
Find Next Tìm tiếp
Find Record Tìm record
GoTo Record Đến Record
GoTo Control Đến Control
Hourglass Đồng hồ cát
Move Size Thay đổi cỡ
Msgbox Hộp thông báo
Open Forms Chạy Form
Open Table Chạy Table
Open Reports Chạy Report
Print In
Print Review Xem trước trang in
Quit Thoát khỏi Access
Rename Đổi tên
Restore Phục hồi cửa sổ
Run Code Chạy một lệnh (hàm) tự tạo
Run Macro Chạy Macro
Run SQL Chạy một lệnh SQL
Select Object Chọn
Mỗi lệnh trên sẽ có các tham số đi theo.
Ví dụ: hành vi OpenForm:
Docmd.OpenForm “Tên Form”,AcNormal,,Điều kiện,Cách thức mở
Các lệnh gán:
Send Key Gán phím
Tên biến = Gán biến
Set Warnings Lệnh gán đồng hồ cát
Các hàm phục vụ lập trình:
DLookup("FieldName”,"TableName","Điều kiện”)
Hàm này trả về giá trị:
-True nếu dữ liệu trong Điều kiện trùng với dữ liệu trong FieldName của TableName.
- False nếu dữ liệu trong Điều kiện không trùng với dữ liệu trong FieldName của TableName.
Cách xử lý lỗi:
Để có thể sử dụng tốt việc xử lý lỗi, trong đoạn mã lệnh Code của đoạn chương trình có lệnh:
OnError GoTo Err_LoiProcedure
Có nghĩa là nếu chương trình bị lỗi thì ngưng thi hành và nhảy đến nhãn Err_LoiProcedure.
Và nhãn được viết như sau:
Err_LoiProcedure:
Khối lệnh xử lý lỗi
Resume Nhãn Exit_Procedure
trong đó Khối lệnh dùng trong việc xử lý lỗi, sau khi xử lý xong, chương trình sẽ quay về nhãn Exit để thoát ra khỏi chương trình.
Và sau khi xuất hiện lỗi xong thì chương trình chính sẽ ngưng và dành quyền xử lý cho chương trình xử lý lỗi, do đó khi bố trí đoạn chương trình xử lý lỗi, thì phải bố trí điểm kết thúc hoặc tiếp tục chương trình bằng cách tạo ra một nhãn dùng chuyển tiếp chương trình, tiếp theo sau nhãn này là khối lệnh xử lý sau khi đã xử lý lỗi xong.
Chẳng hạn như Exit_Procedure như sau:
Exit_Procedure:
Khối lệnh chuyển tiếp
Khối lệnh là các lệnh dùng tiếp tục chương trình sau đó thoát khỏi thủ tục.
Khi đó, sau khi cho hiển thị lỗi xong, ta viết vào câu lệnh:
Resume Exit_Procedure
Khi gặp lệnh này, lập tức chương trình quay về tìm nhãn Exit_Procedure, và tiếp tục thực thi khối lệnh tiếp theo, nếu thấy trong khối lệnh này có dòng lệnh Exit Function, thì nó sẽ thoát ra khỏi chương trình.
Cú pháp chung:
Function Chương_Trình_Mẫu()
OnErro GoTo Nhãn Lỗi (Err)
Khối lệnh thực thi chương trình
Nhãn thoát (ExitPr):
Khối lệnh chuyển tiếp chương trình
Nhãn Lỗi (Err):
Khối lệnh xử lý lỗi
Resume Nhãn thoát
End Function
Hàm MsgBox
Cú pháp:
MsgBox(“Message”,type,“Title”)
Message là nội dung câu thông báo.
Type là cách thức hiển thị các CommandButton và các biểu tượng
 






Các ý kiến mới nhất