BÂY GIỜ LÀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Quang)

    Điều tra ý kiến

    XIN MỜI CÁC BẠN VÀO THĂM CHO BIẾT BẠN LÀ
    Giáo viên THPT
    Giáo viên THCS
    Giáo viên Tiểu học
    Sinh viên - Học sinh
    Khác

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý thầy cô đến thăm Web Site của Nguyễn Ngọc Quang

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuẩn kiến thức kỹ năng Lý 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Tài liệu tập huấn
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:56' 18-11-2010
    Dung lượng: 264.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người







    HƯỚNG DẪN
    Thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình,
    sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
    (Ban hành kèm theo QĐ số ....../2008/QĐ – BGĐT
    ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


    Vật lí lớp 6
    A. CƠ HỌC

    1. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    CHỦ ĐỀ
    MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
    GHI CHÚ
    
    1. Đo độ dài. Đo thể tích
    Kiến thức
    - Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
    Kĩ năng
    - Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
    - Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
    - Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
    Chỉ dùng các đơn vị hợp pháp do Nhà nước quy định.
    HS phải thực hành đo độ dài, thể tích theo đúng quy trình chung của phép đo, bao gồm: ước lượng cỡ giá trị cần đo; lựa chọn dụng cụ đo thích hợp; đo và đọc giá trị đo đúng quy định; tính giá trị trung bình.
    
    2. Khối lượng và lực
    a) Khối lượng
    b) Khái niệm lực
    c) Lực đàn hồi
    d) Trọng lực
    e) Trọng lượng riêng. Khối lượng riêng
    Kiến thức
    - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
    - Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
    - Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
    - Nêu được ví dụ về một số lực.
    - Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
    - Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
    - So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
    - Nêu được đơn vị đo lực.
    - Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
    - Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m.
    - Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng.
    - Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
    Kĩ năng
    - Đo được khối lượng bằng cân.
    - Vận dụng được công thức P = 10m.
    - Đo được lực bằng lực kế.
    - Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.
    - Vận dụng được các công thức D =  và d =  để giải các bài tập đơn giản.
    














    Ở Trung học cơ sở, coi trọng lực gần đúng bằng lực hút của Trái Đất và chấp nhận một vật ở Trái Đất có khối lượng là 1kg thì có trọng lượng xấp xỉ 10N. Vì vậy P = 10m trong đó m tính bằng kg, P tính bằng N.

    Bài tập đơn giản là những bài tập mà khi giải chúng, chỉ đòi hỏi sử dụng một công thức hoặc tiến hành một hay hai lập luận (suy luận).
    
    3. Máy cơ đơn giản : mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
    Kiến thức
    - Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường.
    - Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
    Kĩ năng
    - Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.
    
    
    

    II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

    1. ĐO ĐỘ DÀI

    Stt
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình
    Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng
    Ghi chú
    
    1
    Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng.
    [NB]. Những dụng cụ đo độ dài: Thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
    [NB]. Giới hạn đo của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
    [NB]. Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa
     
    Gửi ý kiến