BÂY GIỜ LÀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Quang)

    Điều tra ý kiến

    XIN MỜI CÁC BẠN VÀO THĂM CHO BIẾT BẠN LÀ
    Giáo viên THPT
    Giáo viên THCS
    Giáo viên Tiểu học
    Sinh viên - Học sinh
    Khác

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý thầy cô đến thăm Web Site của Nguyễn Ngọc Quang

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi Học kỳ II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:02' 08-05-2010
    Dung lượng: 32.0 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GDĐT TP. BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS TRẢNG DÀI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009 - 2010
    MÔN VẬT LÝ 8
    Thời gian 45 phút
    PHẦN TRẮC NGHIỆM
    Chọn câu trả lời đúng nhất
    C1. Đập nước được ngăn ở trên một độ cao. Cơ năng của đập nước ở dạng nào là đúng?
    a. Động năng c. Thế năng đàn hồi
    b. Thế năng hấp dẫn d. Cả thế năng và động năng
    C2. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào cho thấy nhiệt năng của tấm nhôm tăng lên nhờ thực hiện công?
    a. Đặt tấm nhôm trên ngọn lửa
    b. Đặt tấm nhôm lên xe rồi cho xe chạy.
    c. Đặt tấm nhôm vào thang máy rồi cho thang máy chạy.
    d. Cho tấm nhôm cọ sát trên mặt bàn.
    C3. Cần cẩu A nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được 800kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu?
    a. Công suất của A lớn hơn c. Công suất của A và B bằng nhau
    b. Công suất của B lớn hơn d. Chưa đủ dữ kiện đề so sánh.
    C4. Trong thí nghiệm của Brown, người ta quan sát được:
    Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn và không ngừng.
    Các phân tử nước chuyển động hỗn độn và không ngừng.
    Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn và không ngừng
    Các nguyên tử, phân tử nước chuyển động hỗn độn và không ngừng.
    C5. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của:
    a. chất rắn c. chất khí
    b. chất lỏng d. chất khí và chất lỏng
    C6. Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn để tận dụng sự truyền nhiệt bằng:
    a. dẫn nhiệt c. đối lưu
    b. bức xạ nhiệt d. bức xạ nhiệt và dần nhiệt
    II. PHẦN TỰ LUẬN
    Câu 1:
    a. Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi vỡ khi rót nước sôi vào thì phải làm thế nào? (1 điểm)
    b. Chúng ta cần phải làm gì để giảm sự nóng lên của Trái Đất? (1 điểm).
    c. Nhiệt dung riêng của một chất cho biết điều gì? Áp dụng tính nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 20C, biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K (1 điểm)
    Câu 2. (4 điểm) Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 800g ở 1000C vào 2l nước. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 300C.
    a. Tính nhiệt lượng nước đã thu vào.
    b. Nước nóng lên them bao nhiêu độ C nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.
    c. Để đun sôi 2l nước ở 300C cần bao nhiêu kg củi? Biết chỉ có 40% nhiệt lượng do củi tỏa ra làm nóng nước?
    Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của đồng 380J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của củi là 10.106 J/kg.
    ĐÁP ÁN
    PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,5 x 6 = 3 điểm)
    1b 2d 3b 4a 5a 6c
    PHẦN TỰ LUẬN
    Câu 1:
    a. Rót nước sôi vào cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong nóng lên trước, nở ra làm vỡ cố. Nếu cốc mỏng thì cốc nóng lên đều, cốc không bị vỡ (1 điểm).
    b. Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng sạch và bền vững như năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời; tích cực nghiên cứu các nguồn năng lượng khác thay thế các năng lượng hóa thạch sắp cạn kiệt (1 điểm).
    c. Cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó nóng lên 10C.
    Áp dụng theo Q=cm∆t=880.1.2=1760J (1 điểm)
    Câu 2. (4 điểm)
    a. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt Q1=Q2 ta tính được
    Q2=c1m1∆t1= 380.0,8(100-30)=21280 J
    b. Q2=c2m2∆t2 nên ∆t2=Q2 /c2 m2=21280/4200.2= 2,530C
    c. Ta có Qthu=cm∆t=4200.2.(100-30)=588000J
    mà H=Qthu/Q nên Q=Qthu/H=588000/40%=1470000 J
    Áp dụng Q=mcq ta có mc=Q/q= 1470000/10.106= 0,147kg
     
    Gửi ý kiến