Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Excel

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:21' 19-07-2010
Dung lượng: 116.0 KB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:21' 19-07-2010
Dung lượng: 116.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
MICROSOFT EXCEL VERSION 97
I/ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MICROSOFT EXCEL:
Tính toán trên dữ liệu từ đơn giản đến phức tạp, xử lý và kết xuất ra các báo cáo, báo biểu dưới dạng bảng tính, biểu đồ.
Sử dụng tốt đa các công cụ của Microsoft Excel như Macro, lập trình VBA để nhằm tự động hóa một loại các thao tác. Ngoài ra trong Excel có thể sử dụng các đối tượng nhúng, liên kết được với các trình ứng dụng khác như Microsoft Word, Microsoft Access....
Để cài đặt Microsoft Excel, máy tính AT trở lên, hệ điều hành Windows 9X trở lên, bộ nhớ RAM tối thiểu phải 8M, dĩa cứng tối thiểu còn trống 80MB.
Nếu sử dụng hệ điều hành Windows98 và bộ Microsoft Office 97, thì cấu hình tối thiểu là máy có bộ vi xử lý Petium586 trở lên, bộ nhớ 16MB RAM, dung lượng dĩa cứng ổ C từ 1GB trở lên.
Excel được cài đặt từ bộ dĩa gốc Microsoft Office 97 trên CD-ROM bao gồm Microsoft Access 97, Microsoft Word 97, Microsoft Excel 97, Microsoft Power Point 97, Microsoft OutLooks 97.
Để khởi động Excel:
- Chọn Menu Start - Program - Microsoft Excel.
- Biểu tượng Microsoft Excel trên thanh Office Bar.
Tập tin chính khởi động:
C:PROGRAM FILEMICROSOF OFFICEEXCEL.EXE
II. MÀN HÌNH GIAO DIỆN:
1. Cưả sổ ứng dụng:
- Thanh tiêu đề (TitleBar): Thanh tiêu đề ghi nhận tên của ứng dụng và tên tập tin đang hiện hành.
- Thanh Menu (MenuBar) chứa các trình đơn của ứng dụng.
- ControlBox là các nút lệnh tắt một số lệnh: Close, Maximize, Minimize và Restore.
- Vùng làm việc (Work Area) chiếm phần lớn diện tích màn hình vật lý.
- Statubar (Thanh trạng thái) ghi nhận trạng thái đang làm việc.
2. Workbook:
Workbook có nghiã là cuốn sổ bảng tính bao gồm các trang bảng tính WorkSheet. Hiện giờ, vẫn chưa xác định rõ có bao nhiêu WorkSheet trong Workbook, bằng lệnh Insert WorkSheet , con số WorkSheet lên tới 4026 Sheets mà Excel97 vẫn không hề hấn gì. Tuy nhiên nên để số WorkSheet mặc định càng ít càng đỡ tốn bộ nhớ. Khi cài đặt xong, số WorkSheet mặc định là 3.
3. WorkSheet:
WorkSheet là tập hợp của các cột (Column) và các dòng (Row). Trong một WorkSheet có 256 cột ký hiệu: A, B,..Z,AA, AB,...,IV. và 65536 dòng ký hiệu:1, 2, ... 65536. Giao của dòng và cột gọi là ô (Cell), như vậy một WorkSheet hình thành nên khoảng hơn 16777 triệu cell.
Cell được xác định bởi địa chỉ cột và địa chỉ dòng: ví dụ A2, B15, AC25...
Range là khối các ô gần nhau xác định bởi địa chỉ ô đầu và địa chỉ ô cuối, hai địa chỉ trên phân cách nhau bởi dấu hai chấm (A2:E7).
Địa chỉ ô được phân thành hai loại chính là địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối.
Địa chỉ tương đối là địa chỉ tham chiếu đến một Cell hay một Range mà khi thực hiện Copy công thức, địa chỉ sẽ thay đổi theo (A5:B12 hay D7...).
Địa chỉ tuyệt đối cũng tham chiếu đến một Cell hay Range, nhưng địa chỉ này không đổi khi sao chép công thức ($A$5:$B$12 hay $D$7...)
BẢNG TÍNH
I. QUẢN LÝ MÀN HÌNH LÀM VIỆC
Trên cưả sổ của Excel có các thành phần cơ bản như hộp điều khiển ControlBox, Thanh Menu MenuBar, Thanh công cụ ToolBar.
Trong quá trình làm việc có thể cho ẩn hay hiện các thanh công cụ cần thiết nhằm giải phóng tối đa màn hình làm việc.
Ví dụ: Để xử lý định dạng nhanh bảng tính ta cho hiển thị thanh Formating, khi cần sao chép, hay tạo biểu đồ, ta cho hiển thị thanh Standar.
Muốn vậy ta chỉ cần đánh dấu vào hộp kiểm tra trong Menu View - Toolbar những bộ công cụ cần sử dụng và bỏ đánh dấu bộ công cụ không sử dụng.
Thanh công thức Formula, thanh trạng thái Status Bar.
II. QUẢN LÝ BẢNG TÍNH
1. Mở Workbook:
Để mở một Workbook đã có, chọn File - Open: cần xác định đường dẫn và tên tập tin cần mở.
Mục New trong Menu File dùng tạo mới một Workbook.
2. Lưu trữ:
Để lưu trữ một Workbook chưa có tên:
- Chọn File - Save As.
- Hoặc nhấn phím F12.
Cả hai cách trên Excel đều mở Dialog Save As, nhập [d:][path]filename. Nếu Workbook đã có tên, chỉ cần lưu trữ lại những thay đổi mới sau cùng, chọn lệnh Save trong File, tập tin có dạng *.XLS.
3. Đóng và thoát:
Có thể đóng
I/ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MICROSOFT EXCEL:
Tính toán trên dữ liệu từ đơn giản đến phức tạp, xử lý và kết xuất ra các báo cáo, báo biểu dưới dạng bảng tính, biểu đồ.
Sử dụng tốt đa các công cụ của Microsoft Excel như Macro, lập trình VBA để nhằm tự động hóa một loại các thao tác. Ngoài ra trong Excel có thể sử dụng các đối tượng nhúng, liên kết được với các trình ứng dụng khác như Microsoft Word, Microsoft Access....
Để cài đặt Microsoft Excel, máy tính AT trở lên, hệ điều hành Windows 9X trở lên, bộ nhớ RAM tối thiểu phải 8M, dĩa cứng tối thiểu còn trống 80MB.
Nếu sử dụng hệ điều hành Windows98 và bộ Microsoft Office 97, thì cấu hình tối thiểu là máy có bộ vi xử lý Petium586 trở lên, bộ nhớ 16MB RAM, dung lượng dĩa cứng ổ C từ 1GB trở lên.
Excel được cài đặt từ bộ dĩa gốc Microsoft Office 97 trên CD-ROM bao gồm Microsoft Access 97, Microsoft Word 97, Microsoft Excel 97, Microsoft Power Point 97, Microsoft OutLooks 97.
Để khởi động Excel:
- Chọn Menu Start - Program - Microsoft Excel.
- Biểu tượng Microsoft Excel trên thanh Office Bar.
Tập tin chính khởi động:
C:PROGRAM FILEMICROSOF OFFICEEXCEL.EXE
II. MÀN HÌNH GIAO DIỆN:
1. Cưả sổ ứng dụng:
- Thanh tiêu đề (TitleBar): Thanh tiêu đề ghi nhận tên của ứng dụng và tên tập tin đang hiện hành.
- Thanh Menu (MenuBar) chứa các trình đơn của ứng dụng.
- ControlBox là các nút lệnh tắt một số lệnh: Close, Maximize, Minimize và Restore.
- Vùng làm việc (Work Area) chiếm phần lớn diện tích màn hình vật lý.
- Statubar (Thanh trạng thái) ghi nhận trạng thái đang làm việc.
2. Workbook:
Workbook có nghiã là cuốn sổ bảng tính bao gồm các trang bảng tính WorkSheet. Hiện giờ, vẫn chưa xác định rõ có bao nhiêu WorkSheet trong Workbook, bằng lệnh Insert WorkSheet , con số WorkSheet lên tới 4026 Sheets mà Excel97 vẫn không hề hấn gì. Tuy nhiên nên để số WorkSheet mặc định càng ít càng đỡ tốn bộ nhớ. Khi cài đặt xong, số WorkSheet mặc định là 3.
3. WorkSheet:
WorkSheet là tập hợp của các cột (Column) và các dòng (Row). Trong một WorkSheet có 256 cột ký hiệu: A, B,..Z,AA, AB,...,IV. và 65536 dòng ký hiệu:1, 2, ... 65536. Giao của dòng và cột gọi là ô (Cell), như vậy một WorkSheet hình thành nên khoảng hơn 16777 triệu cell.
Cell được xác định bởi địa chỉ cột và địa chỉ dòng: ví dụ A2, B15, AC25...
Range là khối các ô gần nhau xác định bởi địa chỉ ô đầu và địa chỉ ô cuối, hai địa chỉ trên phân cách nhau bởi dấu hai chấm (A2:E7).
Địa chỉ ô được phân thành hai loại chính là địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối.
Địa chỉ tương đối là địa chỉ tham chiếu đến một Cell hay một Range mà khi thực hiện Copy công thức, địa chỉ sẽ thay đổi theo (A5:B12 hay D7...).
Địa chỉ tuyệt đối cũng tham chiếu đến một Cell hay Range, nhưng địa chỉ này không đổi khi sao chép công thức ($A$5:$B$12 hay $D$7...)
BẢNG TÍNH
I. QUẢN LÝ MÀN HÌNH LÀM VIỆC
Trên cưả sổ của Excel có các thành phần cơ bản như hộp điều khiển ControlBox, Thanh Menu MenuBar, Thanh công cụ ToolBar.
Trong quá trình làm việc có thể cho ẩn hay hiện các thanh công cụ cần thiết nhằm giải phóng tối đa màn hình làm việc.
Ví dụ: Để xử lý định dạng nhanh bảng tính ta cho hiển thị thanh Formating, khi cần sao chép, hay tạo biểu đồ, ta cho hiển thị thanh Standar.
Muốn vậy ta chỉ cần đánh dấu vào hộp kiểm tra trong Menu View - Toolbar những bộ công cụ cần sử dụng và bỏ đánh dấu bộ công cụ không sử dụng.
Thanh công thức Formula, thanh trạng thái Status Bar.
II. QUẢN LÝ BẢNG TÍNH
1. Mở Workbook:
Để mở một Workbook đã có, chọn File - Open: cần xác định đường dẫn và tên tập tin cần mở.
Mục New trong Menu File dùng tạo mới một Workbook.
2. Lưu trữ:
Để lưu trữ một Workbook chưa có tên:
- Chọn File - Save As.
- Hoặc nhấn phím F12.
Cả hai cách trên Excel đều mở Dialog Save As, nhập [d:][path]filename. Nếu Workbook đã có tên, chỉ cần lưu trữ lại những thay đổi mới sau cùng, chọn lệnh Save trong File, tập tin có dạng *.XLS.
3. Đóng và thoát:
Có thể đóng
 






Các ý kiến mới nhất