BÂY GIỜ LÀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Quang)

    Điều tra ý kiến

    XIN MỜI CÁC BẠN VÀO THĂM CHO BIẾT BẠN LÀ
    Giáo viên THPT
    Giáo viên THCS
    Giáo viên Tiểu học
    Sinh viên - Học sinh
    Khác

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý thầy cô đến thăm Web Site của Nguyễn Ngọc Quang

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án lý 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:52' 25-05-2008
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG MỘT
    CƠ HỌC


    Tiết l: Bài l: Đo độ dài
    Tiết 2: Bài 2: Đo độ dài (tiếp theo)
    Tiết 3: Bài 3: Đo thể tích chất lỏng
    Tiết 4: Bài 4: Đo thể tích chất rắn không thấm nước
    Tiết 5: Bài 5: Khối lượng. Đo khối lượng
    Tiết 6: Bài 6: Lực. Hai lực cân bảng
    Tiết 7: Bát 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
    Tiết 8: Bài 8: Trọng lực. Đơn vị lực
    Tiết 9: Kiểm tra
    Tiết l0: Bài 9: Lực đàn hồi
    Tiết 11: Bài l0: Lực kế. Phép đo lực. Trọng lượng và khối lượng
    Tiết 12: Bài 11: Khối lượng riêng. Trọng lượng riêng
    Tiết 13: Bài 12: Thực hành và kiểm tra thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi
    Tiết 14: Bài 13: Máy cơ đơn giản
    Tiết 15: Bài 14: Mặt phẳng nghiêng
    Tiết 16: Bài 15: Đòn bẩy
    Tiết 17: Kiểm tra học kì I.
    Tiết 18: Ôn tập.

    MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
    1. Biết đo chiều dài trong một số tình huống thường gặp.
    Biết đo thể tích theo phương pháp bình tràn.
    2. Nhận dạng tác dụng của lực như là đẩy hoặc kéo của vật.
    Mô tả được kết quả tác dụng của lực như làm biến dạng vật hay làm biến đổi chuyển động của vật.
    Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên.
    3. Nhận biết được biểu hiện của lực đàn hồi như là lục do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng.
    So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít.
    Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị lực là Newton.
    4. Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P):
    - Khối lượng là lượng vật chất chứa trong vật, còn trọng lượng là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.
    - Khối lượng đo bằng cân, đơn vị là kilogam (kg), trọng lượng đo bằng lực kế, đơn vị là Newton,
    - Trong điều kiện thông thường, khối lượng của vật không thay đổi còn trọng lượng có thay đổi chút ít tùy theo vị trí của vật đối với Trái Đất.
    - Ở Trái Đất, một vật cố khối lượng 1kg trì trọng lượng được tính tròn là 10N.
    - Biết cách đo khối lượng của vật bằng cân đòn.
    - Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật đơn vị là N/m3.
    5. Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc dùng lực nhỏ để thắng lực lớn.

    Tiết 1
    BÀI MỘT
    ĐO ĐỘ DÀI
    I. MỤC TIÊU
    Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
    Rèn luyện các kỹ năng sau đây:
    - Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
    - Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.
    - Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
    Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    II. CHUẨN BỊ
    Cho mỗi nhóm:
    - Một thước kẻ có ĐCNN đến mm.
    - Một thước dây hoặc thước met có ĐCNN đến 0,5 cm.
    - Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “Bảng đo kết quả đo độ dài”.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Ổn định.
    2. Bài mới
    PHƯƠNG PHÁP
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
    
    
     Cho học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: Tại sao độ dài của cùng một đoạn dây, mà hai chị em lại có kết quả khác nhau?
    - Do gang tay của chị lớn hơn gang tay của em cho nên xảy ra tình trạng có hai kết quả đo khác nhau.
    - Độ dài của gang tay trong mỗi lần đo có thể khác nhau, cách đặt tay không chính xác
    
    Để tránh tranh cãi, hai chị em cần phải thống nhất điều gì?
    
    
    Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài.
    Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý: đơn vị đo độ dài là gì? Từ đó giới thiệu cho học sinh biết đơn vị đo chiều dài.
    I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
    1. Ôn lại một số đơn vị đo chiều dài:
    Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là met (m)
    Nhỏ hơn met: đềximet (dm), centimet (cm), milimet (mm), lớn hơn met là kilomet (km).
    
    C1: Tìm số thích hợp điền vào ô trống.
    C1: (1)- 10 (2)- 100
    (3)- 10 (4)- 1000
    
    C2: Đánh dấu độ dài một met trên bàn và kiểm tra lại
    2. Ước lượng độ dài:
    C2: Dùng phấn vạch đánh dấu khoảng cách trên mặt bàn và dùng thước dây để đo lại.
    
    C3: Độ dài gang tay em dài khoảng bao nhiêu cm?
    C3: Ước lượng sau đó dùng thước kẻ kiểm tra lại.
    
    Đơn vị đo độ dài của nước Anh:
    1 inch= 2.54 cm
    1 ft (foot)=30.48 cm
    1 n.a.s = 9461 tỉ km
    Hình 2
    
    Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
    II. ĐO ĐỘ DÀI
    1. Tìm hiểu dụng cụ đo:
    
    Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi C4
    C4. Thợ mộc dùng thước cuộn, học sinh dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước mét.
    
    Treo tranh vẽ to thước dài 20cm và ĐCNN 2mm yêu cầu xác định giới hạn đo và ĐCNN.
    - Độ dài lớn nhất ghi trên thước là bao nhiêu?
    - Khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp là bao nhiêu?
    Giáo viên thông báo:
    

    Học sinh làm việc độc lập và trả lời:
    20 cm
    2 mm
    - GHĐ của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
    - ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
    
    C5- Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước mà em đang có?
    C5 - Học sinh trả lời theo kết quả thu được
    
    C6- Chọn thước nào?

    C6- a. thước 2.
    b. thước 3.
    c. thước 1.
    
    Hoạt động 4: Đo độ dài
    
    
    Dùng bảng 1.1 (xem Phụ lục) và hướng dẫn học sinh đo độ dài và ghi kết quả vào bảng: cách đặt thước và cách nhìn đọc kết quả sao cho chính xác.
    Phân nhóm học sinh: yêu cầu các nhóm đồng loạt đo.
    Sau đó tính trung bình các lần đo.
    Phân công làm việc: dùng thước đo chiều dài bàn học và bề dày quyển sách Vật lý 6 và lên ghi kết quả vào bảng. Sau ba lần đo thu được các kết quả l1; l2; l3.
    ltrb=

    
    Ghi nhớ:
    Đơn vị đo độ dài hợp pháp của Việt Nam là met (m).
    Khi đo độ dài cần biết GHĐ và ĐCNN của thước.
    
    Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò:
    
    
    - Trả lời câu hỏi vào bài.
    - Để khỏi tranh cãi nhau, hai chị em phải tiến hành đo độ dài sợi dây bằng thước.
    
    - GHĐ và ĐCNN của thước là gì?
    - GHĐ của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
    - ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
    
    BTVN: 1-2.1, 1-2.2, 1-2.4
    
    
    

    Tiết 2
    BÀI HAI
    ĐO ĐỘ DÀI
    (Tiếp theo)

    I. MỤC TIÊU
    1.Củng cố các mục tiêu đã học ở Tiết 1, cụ thể:
    Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
    Ước lượng chiều dài cần đo; Chọn thước đo thích hợp; Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo; Đặt thước đúng, đặt mắt để nhìn và đọc đúng kết quả đo; Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
    2. Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
    II. CHUẨN BỊ
    Hình vẽ .
    Tranh vẽ to minh họa ba trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia, giữa 2 vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Ổn định.
    Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    Đơn vị đo độ dài hợp pháp của Việt Nam là gì?
    GHĐ và ĐCNN của thước là gì?
    Thợ may thường dùng thước gì để đo số đo của cơ thể khách hàng?
    Bài mới:
    PHƯƠNG PHÁP
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài.
    I. CÁCH ĐO ĐỘ DÀI

    
    Giáo viên dùng các câu hỏi C1 đến C5 để hướng dẫn thảo luận vào bài học. Chú ý uốn nắn các câu trả lời của học sinh.
    Đối với C2, giáo viên cần chú ý khắc sâu ý: Trên cơ sở ước lượng gần đúng kết quả độ dài cần đo để chọn thước phù hợp khi đo.
    Lưu ý: dùng thước kẻ cũng có thể đo được chiều dài bàn học, cũ như dùng thước dây đo bề dày quyển sách. Nhưng không chọn như vậy vì độ chính xác không cao (do ĐCNN không phù hợp với vật cần đo).
    C1: Tùy học sinh.
    C2: Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ) chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần. Thước kẻ để đo chiều dài quyển sách vì có ĐCNN (1mm) nhỏ hơn bề dài quyển sách, nên kết quả đo chính xác hơn.

    
    Nếu đặt đầu vật không trùng với vạch 0 thì điều gì sẽ xảy ra? Giáo viên thông báo cho học sinh trong trường hợp này có thể lấy kết quả bằng hiệu của hai giá trị tương ứng ở hai đầu vật.
    C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.
    C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
    C5. Nếu đầu cuối của vật không trùng với vạch, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
    
    Hoạt động 2: Rút ra kết luận:
    Rút ra kết luận:
    
    Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6: Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
    Cho học sinh thảo luận theo nhóm và gọi rút ra kết luận, sau đó thống nhất và ghi vào vở.
    a- Ước lượng độ dài cần đo.
    b- Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
    c- Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
    d- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
    e- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
    
    Hoạt động 3: Vận dụng:
    VẬN DỤNG
    
    Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi C7 đến C10 theo các hình 3, 4, 5
    C7- c.
    C8- c.
    C9- (1), (2), (3): 7cm.
    
    
    C10- Học sinh tự kiểm tra và kết luận theo yêu cầu của SGK.
    
    Hoạt động 4: Ghi nhớ:
    
    
    Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ và ghi vào vở.
    Cách đo độ dài:
    Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
    Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
    Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
    
    Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò:
    
    
    - Làm thế nào để kết quả đo được chính xác?
    Xem phần ghi nhớ.
    
    - Thế nào là đặt thước và đặt mắt nhìn đúng cách.
    Đặt thước dọc vật cần đo và một đầu vật trùng với vạch 0.
    Đặt mắt nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
    
    BTVN: 1-2.7 đến 1-2.11
    
    
    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    - Inch và dặm (mile) là đơn vị đo độ dài thường dùng của nước Anh và các nước sử dụng tiếng Anh.
    1 inch = 2.54 cm, một đốt ngón tay của người lớn có chiều dài khoảng 1 inch. Tivi 21 inch có nghĩa là đường chéo màn hình dài 21 inch = 53.3 cm.
    Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ người ta không dùng đơn vị met hoặc kilomet, mà dùng đơn vị năm ánh sáng viết tắt là n.a.s.
    1 n.a.s = 9461 tỷ km.





    Tiết 3
    BÀI BA
    ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
    2. Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
    II. CHUẨN BỊ
    1 xô đựng nước.
    Bình 1 đựng nước chưa biết dung tích (đầy nước).
    Bình 2 đựng một ít nước, 1 bình chia độ, 1 vài loại ca đong
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Ổn định
    Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    - Trình bày cách đo độ dài.
    - Đọc như thế nào để có kết quả đo chính xác nhất?
    Bài mới
    PHƯƠNG PHÁP
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
    
    
    Dùng tranh vẽ trong SGK hỏi: Làm thế nào để biết c
     
    Gửi ý kiến