Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Vật lý 9 Học kỳ 1

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:54' 26-05-2008
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 99
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:54' 26-05-2008
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG MỘT
ĐIỆN HỌC
Tiết l: Bài l: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Tiết 2: Bài 2: Điện trở của dây dẫn - định luật Ohm
Tiết 3: Bài 3: Thực hành xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và Ohm kế
Tiết 4: Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp .
Tiết 5: Bài 5: Đoạn mạch song song
Tiết 6: Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ohm
Tiết 7: Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Tiết 8: Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Tiết 9: Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Tiết l0: Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật
Tiết 11: Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ohm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Tiết 12: Bài 12: Công suất điện
Tiết 13: Bài 13. Điện năng - Công của dòng điện
Tiết 14: Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Tiết 15: Bài 15: Thực hành Xác định công suất của các dụng cụ điện
Tiết 16: Bài 16: Định luật Joule - Lenz
Tiết 17: Bài 17: Bài tập vận dụng định luật Joule - Lenz
Tiết 18: Ôn tập
Tiết 19: Kiểm tra
Tiết 20: Bài 18: Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I2 trong định luật Joule - Lenzt
Tiết 21: Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
Tiết 22: Bài 20: Tổng kết chương l : Điện học
Tuần 01
Tiết 01
BÀI MỘT
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU
Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I, U từ số liệu thực nghiệm.
Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
II. CHUẨN BỊ
Một dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m, đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẳn trên trụ sứ..
01 ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1 A
01 vôn kế có GHĐ: 6V ; ĐCNN : 0,1 V
01 nguồn điện 6V
07 đọan dây dẫn dài 30 cm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Ôn lại kiến thức cũ về U, I và các kiến thức khác liên quan đến bài học.
+ Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?
+ Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó ?
- Quan sát kiểm tra các nhóm tiến hành thí nghiệm.
- Yêu cầu vài học sinh trả lời câu C1
Họat động 2 : (10 phút) : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- HS quan sát sơ đồ mạch điện hình 1.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- Dựa trên bảng kết quả, học sinh thảo luận trả lời câu C1.
Ở lớp 7 ta đã biết, khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn càng lớn và đèn càng sáng. Vậy giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế có tỷ lệ với nhau hay không?
I. THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện:
+ Dùng Ampe kế đo cường độ dòng điện, dùng Vôn kế đo hiệu điện thế.
+ Mắc nối tiếp Ampe kế với dây dẫn để đo cường độ dòng điện.
- Mắc song song Vôn kế vào 2 đầu dây dẫn để đo hiệu điện thế.
2. Tiến hành thí nghiệm:
Mắc mạch điện như hình 1. Tiến hành đo các thông số điền vào bảng kết quả
- Từ bảng kết quả ta nhận thấy khi tăng hoặc giảm hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây đẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.
Họat động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.
- Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.
- Học sinh quan sát đồ thị và thông báo về dạng của đồ thị.
- Các nhóm làm câu C2
- Thảo luận nhóm rút ra kết luận.
- Dựa trên đồ thị, các nhóm thảo luận, rút ra kết luận.
II ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Dạng đồ thị:
2. Kết luận:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Hoạt động 3:
Từ đồ thị hình 2 hãy xác định:
+ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi hiệu điện thế là 2.5V; 3.5V
+Xác định giá trị U; I ứng với một điểm M bất kì trên đồ thị
Một bạn học sinh trong quá trình tiến hành thí nghiệm như trên với một dây dẫn khác, đã bỏ sót không ghi một vài giá trị vào bảng kết quả (bảng). Em hãy điền những giá trị còn thiếu vào bảng. Giả sử phép đo của bạn có sai số không đang kể.
III. VẬN DỤNG
Từ đồ thị trên hình 2 ta có U1=2.5V và U2=3.5V, kẻ các đường thẳng song song với trục U ta sẽ xác định được giá trị của cường độ dòng điện tương ứng là 0.5A và 0.7A.
Hiệu điện thế U(V)
Cường độ dòng điện I
1
2.0
0.1
2
2.5
0.25
3
4
0.2
4
5
0.25
5
6.0
0.3
Họat động 4: Củng cố bài học và vận dụng.
Ghi phần ghi nhớ vào vở.
- HĐT và CĐDĐ chạy qua hai đầu dây dẫn có mối quan hệ thế nào ?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I có đặc điểm gì ?
Cường độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Kết quả trên đuợc Nhà vật lý học người Đức Georsimon Ohm (1789-1854) tìm ra khi ông chỉ là giáo viên dạy vật lý ở một tỉnh lẻ
Thời đó chỉ bằng các dụng cụ đo rất thô sơ. Chưa có ampe kế, vôn kế... như bây giờ. Nhưng với lòng say mê nghiên cứu khoa học được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban bè. Ông kiên trì tiến hành hàng loạt thí nghiệm và đã thành công. Kết quả nghiên cứu của ông được công bố vào năm 1827. Đó là định luật Ohm. Năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học nước Anh đã thành lập một uỷ ban đặc biệt để kiểm tra lại định luật Omh một cách chính xác Cho tới cuối thế kỷ XIX định luật Ohm mới được các nhà vật lý học trên toàn thế giới công nhận và được ứng dụng rộng rãi. Vậy đấy, phát minh ra một định luật đã khó nhưng việc nó được chấp nhận va ứng dụng còn khó hơn nhiều. Để ghi nhớ công lao của ông, người ta đã lấy tên ông đạt tên cho định luật và điện trở.
Tuần 01
Tiết 02
BÀI HAI
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT OHM
MỤC TIÊU
Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.
Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ohm.
Vận dụng được định luật Ohm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
Thu thập và xử lí thông tin, quan sát, phân tích, tổng hợp các dữ liệu đi đến kết luận.
CHUẨN BỊ
Kẻ sẵn bảng giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1&2.
Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn ( bảng 1, bảng 2)
Lần đo
Dây dẫn 1
Dây dẫn 2
1
2
3
4
Trung bình cộng
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
+ Sửa bài tập 1.1 & 1.2 sách BT.
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
1. Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV có thể đặt vấn đề:
Trong thí nghiệm theo sơ đồ hình 4: nếu dùng cùng một hiệu điện thế đặt vào 2 đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không?( Giáo viên giới thiệu bài.
Hình 4
2. Hoạt động 2:
I. ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN
GV yêu cầu HS : dựa vào số liệu đã có trong bảng 1, bảng 2 ở bài 1 ( tính thương số ( đối chiếu kết quả( trả lời C1.
GV theo dõi, kiểm tra kết quả tính toán của các nhóm ( hoàn chỉnh C1.
GV gọi HS ở 8 nhóm lần lượt nêu nhận xét về giá trị của thương số đối với một dây dẫn? Với 2 dây dẫn khác nhau?
Sau khi các nhóm phát biểu, GV cho cả lớp thảo luận nhận xét , bổ sung ( trả lời hoàn chỉnh C2
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn.
2. Điện trở:
Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
Ký hiệu
Hoặc
Đơn vị: nếu hiệu điện thế tính bằng Volt, cường độ dòng điện là ampere thì điện trở tính bằng Ohm (Ω)
1 kΩ =103Ω; 1 MΩ=106Ω
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu Định luật
II. ĐỊNH LUẬT OHM
Từ quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế
( I ~ U) ,giữa cường độ dòng điện và điện trở ( I ~)
( GV giới thiệu hệ thức của định luật Ohm .
GV yêu cầu một vài HS phát biểu định luật Ohm? Viết hệ thức của định luật Ohm? GV lưu ý HS ghi rõ đơn vị đo của các đại lượng có trong công thức( HS ghi bài.
1. Hệ thức của định luật:
Từ kết quả trên ta có hệ thức của định luật: trong đó U(V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, I(A) là cường độ dòng điện và R (Ω) là điện trở.
2. Phát biểu:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây.
5. Hoạt động 5: Vận dụng.
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12( và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0.5A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 = 3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn và lớn hơn bao nhiêu lần
* Từ công thức định luật Ohm:
suy ra U=RI= 12(0.5=6.0V
* I1=; I2= =
suy ra I1=3I2
Ghi nhớ:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
Điện trở của dây dẫn được xác định theo công thức
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên, nhiệt độ của dây dẫn đang xét đuợc coi như không đổi, khi cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dân tăng lên. Do đó, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng không tăng tỷ lệ thuận (không tuân theo định luật Ohm). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế trong trường hợp này không phải là đường thẳng.
Tuần 02
Tiết 03
BÀI BA
THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ
CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ
MỤC TIÊU
Nêu được cách xác định điện trở.
Mô tả được và tiến hành thí nghiệm đo điện trở
CHUẨN BỊ
- Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị.
- Một nguồn điện 6V có thể điều chỉnh đư
 






Các ý kiến mới nhất