Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kiểm tra phần Điện học lớp 9

- 0 / 0
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:51' 23-05-2009
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 3
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:51' 23-05-2009
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA
Phân môn ĐIỆN HỌC
Thời gian 90 phút
Câu 1:
Trình bày nội dung định luật Ohm cho đoạn mạch mắc song song.
Chứng minh rằng trong đoạn mạch song song thì điện trở tương đương nhỏ hơn điện trở thành phần.
Chứng minh rằng khi có n điện trở bằng nhau và bằng r thì điện trở tương đương của đoạn mạch là .
Câu 2:
Hai dây dẫn đồng chất có chiều dài lần lượt là l1 và l2; tiết diện đều lần lượt là s1; s2. Biết rằng l1=2l2 và 3s1=2s2.
a. So sánh điện trở của hai dây dẫn nói trên. Cho R2= 20Ω; tính R1.
b. Mắc nối tiếp hai điện trở trên vào nguồn điện có hiệu điện thế 60V. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
c. Muốn cường độ dòng trong mạch điện tăng lên 1,25 lần thì phải gắn thêm điện trở R3 bằng bao nhiêu, mắc như thế nào? Vẽ sơ đồ mạch điện đó. (Bài 1 - Đề 7 trang 21).
Câu 3:
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của các dây nối. Hiệu điện thế hai đầu mạch điện là U0. Các điện trở làm bằng mayso có các chỉ số l1; l2; s1 và s2. Biết l1=2l2 và .
a. Nhúng hai dây vào hai bình nước giống nhau, chứa những lượng nước bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu bằng nhau. Gọi hiệu suất đun nước là 100%. Hỏi dây nào đun nước nhanh sôi hơn?
b. Gọi t1 và t2 là thời gian đun nước tương ứng của hai dây trên. Đổ dồn hai khối nước vào một bình và nhúng cả hai dây vào bình đó. Gọi t3 là thời gian cần thiết làm nước sôi. So sánh t3 với t2 và t1. (Bài 4.8 trang 29).
Câu 4:
Một cần cầu mỗi phút đưa được 1000 viên gạch lên cao 7m, khối lượng mỗi viên gạch là 1,8kg.
a. Tính công suất có ích của cần cẩu.
b. Khi làm việc, dòng điện qua động cơ điện là 16A. Hiệu suất của cần cẩu là 60%. Tìm công suất của mạch điện cung cấp cho cần cẩu và hiệu điện thế của mạch điện.
c. Tính công suất tiêu hao vô ích.
d. 70% công suất tiêu hao dùng để thắng ma sát, còn lại tỏa nhiệt trong động cơ điện. Tìm điện trở của động cơ. (Bài 4.18 trang 33)
Phân môn ĐIỆN HỌC
Thời gian 90 phút
Câu 1:
Trình bày nội dung định luật Ohm cho đoạn mạch mắc song song.
Chứng minh rằng trong đoạn mạch song song thì điện trở tương đương nhỏ hơn điện trở thành phần.
Chứng minh rằng khi có n điện trở bằng nhau và bằng r thì điện trở tương đương của đoạn mạch là .
Câu 2:
Hai dây dẫn đồng chất có chiều dài lần lượt là l1 và l2; tiết diện đều lần lượt là s1; s2. Biết rằng l1=2l2 và 3s1=2s2.
a. So sánh điện trở của hai dây dẫn nói trên. Cho R2= 20Ω; tính R1.
b. Mắc nối tiếp hai điện trở trên vào nguồn điện có hiệu điện thế 60V. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
c. Muốn cường độ dòng trong mạch điện tăng lên 1,25 lần thì phải gắn thêm điện trở R3 bằng bao nhiêu, mắc như thế nào? Vẽ sơ đồ mạch điện đó. (Bài 1 - Đề 7 trang 21).
Câu 3:
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của các dây nối. Hiệu điện thế hai đầu mạch điện là U0. Các điện trở làm bằng mayso có các chỉ số l1; l2; s1 và s2. Biết l1=2l2 và .
a. Nhúng hai dây vào hai bình nước giống nhau, chứa những lượng nước bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu bằng nhau. Gọi hiệu suất đun nước là 100%. Hỏi dây nào đun nước nhanh sôi hơn?
b. Gọi t1 và t2 là thời gian đun nước tương ứng của hai dây trên. Đổ dồn hai khối nước vào một bình và nhúng cả hai dây vào bình đó. Gọi t3 là thời gian cần thiết làm nước sôi. So sánh t3 với t2 và t1. (Bài 4.8 trang 29).
Câu 4:
Một cần cầu mỗi phút đưa được 1000 viên gạch lên cao 7m, khối lượng mỗi viên gạch là 1,8kg.
a. Tính công suất có ích của cần cẩu.
b. Khi làm việc, dòng điện qua động cơ điện là 16A. Hiệu suất của cần cẩu là 60%. Tìm công suất của mạch điện cung cấp cho cần cẩu và hiệu điện thế của mạch điện.
c. Tính công suất tiêu hao vô ích.
d. 70% công suất tiêu hao dùng để thắng ma sát, còn lại tỏa nhiệt trong động cơ điện. Tìm điện trở của động cơ. (Bài 4.18 trang 33)
 






Các ý kiến mới nhất