Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kiểm tra phần Nhiệt học lớp 8

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:07' 23-05-2009
Dung lượng: 24.0 KB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:07' 23-05-2009
Dung lượng: 24.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA
Kiến thức lớp 8 THCS
Thời gian 90 phút
Câu 1:
Trình bày nội dung Thuyết cấu tạo phân tử.
Hãy giải thích sự tồn tại của nội năng.
Cho một số ví dụ về vật vừa có nội năng, vừa có cơ năng.
Câu 2.
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa ba hình thức truyền nhiệt.
Tại sao người ta nói bản chất của quá trình dẫn nhiệt là quá trình truyền động năng phân tử?
Câu 3.
Vì sao vào mùa lạnh khi đặt tay một vật bằng đồng ta thấy tê buốt hơn lúc đặt tay vào vật bằng gỗ? Có phải nhiệt độ của đồng lúc ấy nhỏ hơn nhiệt độ môi trường xung quanh hay không?
Câu 4.
Một máy nước nóng cứ mỗi phút tải ra 5 lít nước nóng. Nước lúc vào máy là 200C, ra khỏi máy là 650C.
a. Tính nhiệt lượng mà nước thu được trong 1 giờ.
b. Máy đun nước này dùng khí than đá làm nhiên liệu, cứ 1m3 khi than đá cháy thì tòa ra 21.103kJ. Tính thể tích khí than tiêu thụ trong 1 giờ biết rằng có 20% lượng nhiệt bị hao phí.
c. Thử tính xem nếu máy chạy bằng dầu (q=44.106J/kg) thì khối lượng dầu là bao nhiêu.
d. Với lượng nhiệt trên, người ta có thể đun sôi bao nhiêu lít nuớc ở 300C khi hiệu suất bếp là 30%.
Câu 5.
Trộn 150g nước ở 150C vào 100g nước ở 370C.
a. Tính nhiệt độ sau cùng của hệ theo lý thuyết.
b. Trên thực tế, người ta dùng một nhiệt lượng kế bằng nhôm để thực hiện thí nghiệm trên, nhiệt độ sau cùng của hệ là 230C. Hãy cho biết vì sao có sự khác biệt so với câu a?
c. Nếu nhiệt lượng kế trên được đặt ở môi trường chân không, hãy xác định khối lượng của nhiệt lượng kế.
d. Có so sánh gì về khối lượng của nhiệt lượng kế ở câu b và câu c? Vì sao?
Ghi chú:
Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3;
Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.độ; của nhôm 880J/kg.độ; của đồng
390J/kg.độ;
Kiến thức lớp 8 THCS
Thời gian 90 phút
Câu 1:
Trình bày nội dung Thuyết cấu tạo phân tử.
Hãy giải thích sự tồn tại của nội năng.
Cho một số ví dụ về vật vừa có nội năng, vừa có cơ năng.
Câu 2.
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa ba hình thức truyền nhiệt.
Tại sao người ta nói bản chất của quá trình dẫn nhiệt là quá trình truyền động năng phân tử?
Câu 3.
Vì sao vào mùa lạnh khi đặt tay một vật bằng đồng ta thấy tê buốt hơn lúc đặt tay vào vật bằng gỗ? Có phải nhiệt độ của đồng lúc ấy nhỏ hơn nhiệt độ môi trường xung quanh hay không?
Câu 4.
Một máy nước nóng cứ mỗi phút tải ra 5 lít nước nóng. Nước lúc vào máy là 200C, ra khỏi máy là 650C.
a. Tính nhiệt lượng mà nước thu được trong 1 giờ.
b. Máy đun nước này dùng khí than đá làm nhiên liệu, cứ 1m3 khi than đá cháy thì tòa ra 21.103kJ. Tính thể tích khí than tiêu thụ trong 1 giờ biết rằng có 20% lượng nhiệt bị hao phí.
c. Thử tính xem nếu máy chạy bằng dầu (q=44.106J/kg) thì khối lượng dầu là bao nhiêu.
d. Với lượng nhiệt trên, người ta có thể đun sôi bao nhiêu lít nuớc ở 300C khi hiệu suất bếp là 30%.
Câu 5.
Trộn 150g nước ở 150C vào 100g nước ở 370C.
a. Tính nhiệt độ sau cùng của hệ theo lý thuyết.
b. Trên thực tế, người ta dùng một nhiệt lượng kế bằng nhôm để thực hiện thí nghiệm trên, nhiệt độ sau cùng của hệ là 230C. Hãy cho biết vì sao có sự khác biệt so với câu a?
c. Nếu nhiệt lượng kế trên được đặt ở môi trường chân không, hãy xác định khối lượng của nhiệt lượng kế.
d. Có so sánh gì về khối lượng của nhiệt lượng kế ở câu b và câu c? Vì sao?
Ghi chú:
Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3;
Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.độ; của nhôm 880J/kg.độ; của đồng
390J/kg.độ;
 






Các ý kiến mới nhất