BÂY GIỜ LÀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Quang)

    Điều tra ý kiến

    XIN MỜI CÁC BẠN VÀO THĂM CHO BIẾT BẠN LÀ
    Giáo viên THPT
    Giáo viên THCS
    Giáo viên Tiểu học
    Sinh viên - Học sinh
    Khác

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý thầy cô đến thăm Web Site của Nguyễn Ngọc Quang

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:45' 14-01-2023
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG HAI

    ĐIỆN TỪ HỌC

    chủ đề

    N

    Nam châm –- Từ
    Từ
    trường
    S

    Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỷ V, ông
    •Khi
    Nam
    châm

    những
    vật em
    hút đã
    được
    sắt
    và một
    sốchâm
    hợp
    học
    tập

    lớp
    7,
    các
    biết
    được
    nam
    đã chế ra xe chỉ nam. Đặc điểm của xe này là dù xe có
    kim
    của
    sắt.của

    đặc
    tính
    Vậynào
    nam
    châm
    là những
    vậtcũng

    chuyển
    động
    theo nó.
    hướng
    thì hình
    nhân
    đặt trên xe
    đặc
    tínhvềgì?
    chỉ tay
    hướng nam. Bí quyết nào đã làm cho hình nhân
    trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng nam?

    Sắt
    nhôm

    Đồng

    Sắt
    nhôm

    Đồng

    a
    b

    Thanh kim loại

    Thanh nam châm

    I

    TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
    1. Thí nghiệm.

    + Khi đã đứng cân bằng, kim
    nam châm nằm dọc theo hướng
    Nam - Bắc.
    + Khi đã đứng cân bằng trở lại,
    kim nam châm vẫn chỉ hướng
    Nam – Bắc như cũ.
    Bắc

    Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như
    mô tả trên hình 21.1
    + Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm
    dọc theo hướng nào?
    + Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng
    vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân
    bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng
    như lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm
    2 lần và cho nhận xét.

    Nam

    Hình 21.1

    I

    TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
    2. Kết luận.
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do,
    khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam - Bắc.
    Một cực của nam châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ
    hướng Bắc (được gọi là cực Bắc), còn cực kia
    luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam).
    * Chú ý: Trên nam châm có ghi.
    + Chữ N (North) chỉ cực Bắc (thường được sơn
    màu đỏ).
    + Chữ S (South) chỉ cực Nam (thường được sơn
    màu xanh hoặc màu trắng).

    Thông
    TN
    Các cựcqua
    của nam
    trên
    và việc
    trả lời
    châm
    được

    câu
    ta
    hiệuhỏi
    hayC1,
    quyC2ước
    rút
    nhưrathếđược
    nào? kết
    luận gì về từ tính
    của nam châm?.

    I

    TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
    2. Kết luận.

    - Ngoài sắt, thép nam châm còn
    hút
    được
    niken,
    côban,
    gađôlini...các kim loại này là
    những vật liệu từ. Nam châm
    hầu như không hút đồng, nhôm
    và các kim loại không thuộc vật
    liệu từ.
    - Có 3 loại nam châm thường
    gặp: Nam châm thẳng, nam
    châm chữ U (nam châm móng
    ngựa) và kim nam châm.

    Một
    số dạng
    namnam
    châm
    thường
    dùng
    ? Ngoài
    sắt, thép
    châm
    còn được
    hút được
    trong
    thínào.
    nghiệm
    nhữngphòng
    vật liệu

    S

    N

    H.a

    H.b

    H.c

    II

    TƯƠNG TÁC GIỮA NAM CHÂM
    1. Thí nghiệm.

    C3: 2.
    Đưa
    cực của hai
    Kếttừ
    luận.
    nam
    Khi châm
    đưa từlại
    cựcgần
    của nhau
    hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau
    (hình
    21.3).
    nếu các
    cựcQuan
    khác sát
    tên,hiện
    đẩy nhau nếu các cực cùng tên.
    tượng cho nhận xét.
    C4: Đổi đầu của một trong
    hai nam châm rồi đưa lại
    gần nhau. Có hiện tượng
    gì xẩy ra với các nam
    châm.

    II

    TƯƠNG TÁC GIỮA NAM CHÂM

    * Trong quá trình bảo quản và sử dụng nam châm cần chú ý:
    - Không nung nóng nam châm, không để nam châm ở những nơi có
    nhiệt độ cao.
    - Không bẻ gãy, làm va đập mạnh nam châm.
    - Nên để một thanh sắt non nối hai cực từ của nam châm hoặc đặt
    hai nam châm ngược chiều nhau.
    - Không để nam châm, gần đồng hồ điện tử, máy tính cầm tay, USB,
    màn hình ti vi, màn hình vi tính...Vì dưới tác dụng từ của nam châm
    có thể làm ảnh hưởng thậm chí hư hỏng đến các thiết bị này.

    III

    VẬN DỤNG

    C5: Theo em, có thể giải thích thế nào hiện tượng hình nhân đặt trên xe
    của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam.
    Trả lời: Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên xe một thanh nam châm

    III

    VẬN DỤNG

    C6: Người ta dùng la bàn( hình 24.1) để xác định hướng Bắc-Nam. Tìm
    hiểu cấu tạo của la bàn. Hãy cho biết bộ phận nào của la bàn có tác
    dụng chỉ hướng. Giải thích. Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay
    độc lập với kim nam châm.
    Trả lời: La bàn gồm một cái hộp bên trong có mặt số và có một kim nam
    châm có thể quay tự do trên một trục đặt giữa tâm của kim nam châm. Bộ
    phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm, bởi vì tại mọi vị trí trên Trái
    Đất (trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc.

    III

    VẬN DỤNG

    ? Em hãy cho biết công dụng của la bàn và la bàn được dùng
    trong những trường hợp nào .
    + Công dụng: La bàn là dụng cụ dùng để định hướng trên Trái đất.
    La bàn sử dụng một kim nam châm có thể tự do quay theo từ
    trường Trái Đất, từ đó giúp xác định các hướng Đông, Tây, Nam,
    Bắc.
    - La bàn dùng nhiều trong đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng bay
    của máy bay, xác định hướng nhà ...
    Người Trung Quốc đã phát minh một dạng sơ khai của la bàn vào
    khoảng năm 1044. Loại la bàn quen thuộc với thủy thủ được phát
    minh tại Châu Âu vào khoảng năm 1190.

    III

    VẬN DỤNG
    C8. Xác định tên các từ cực của thanh nam châm ở hình vẽ

    a
    S

    N

    S

    b
    N

    Bài tập 1:
    Quan sát hai thanh nam châm như hình vẽ dưới. Giải thích tại sao thanh
    nam châm 2 lại lơ lửng trên thanh nam châm 1.
    Trả lời: Thanh nam châm 2 không rơi, vì hai cực
    để gần nhau của 2 nam châm có cùng tên. Trong
    trường hợp này, lực đẩy của nam châm cân bằng
    với trọng lượng của nam châm 2. Nếu đổi đầu một
    trong hai thanh nam châm thì không có hiện
    tượng đó nữa.

    2

    1

    a

    b

    c

    Bài tập 2:

    Có một thanh nam thẳng bị gãy tại chính giữa của thanh. Hỏi lúc này
    một nửa thanh nam châm sẽ như thế nào?
    A. Chỉ còn từ cực Bắc.
    B. Chỉ còn từ cực Nam.
    C. Còn một trong hai từ cực.
    D. Vẫn còn hai từ cực, từ cực Bắc và từ cực Nam.

    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Vào năm 1600, nhà vật lý học người Anh W.Ghin - bớt (Willam
    Gibert, 1540 – 1603), đã đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam
    châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, Ghin- bớt đã làm
    một quả cầu bằng sắt nhiễm từ, gọi nó là “ Trái Đất tý hon” và đặt
    các từ cực của nó lên ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần Trái Đất
    tý hon ông thấy trừ ở hai cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la
    bàn đều chỉ hướng Nam - Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích
    chi tiết và thoả đáng về nguồn gốc từ tính của Trái Đất.
     
    Gửi ý kiến