Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ÔN TẬP THI VÀO THPT 2011-2012 ĐỀ SỐ 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:58' 05-06-2011
Dung lượng: 485.5 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:58' 05-06-2011
Dung lượng: 485.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Đề số 2
Bài 1: Hai ô tô A và B chạy trên 2 đường thẳng vuông góc với nhau sau khi gặp nhau ở ngã tư hai xe tiếp tục chuyển động theo hướng cũ. Xe A có vận tốc 32,4 km/h, xe B có vận tốc 43,2 km/h.
Xác định vận tốc tương đối của xe B so với xe A
Sau bao lâu 2 xe cách nhau 135 km.
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = R2 = R3 = 6 ( ; R4 = 2 (
UAB = 18 v
Nối M và B bằng một vôn kế. Tìm số chỉ của vôn kế
Nối M và B bằng 1 am pe kế điện trở không đáng kể. Tìm số chie của ampe kế, chiều dòng qua A.
Bài 3: Trên hình vẽ xy là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính. Bằng cách vẽ hãy xác định: Vị trí, tính chất, các tiêu điểm của thấu kính (lí do tại sao lại vẽ như vậy). A’B’ là ảnh gì ? Vì sao ?
Bài 4:Người ta nung một miếng thép khối lượng m = 1 kg được nung đến 5000C rồi thả vào một ấm đựng 2 kg nước ở 200C, khối lượng của ấm là 0,5 kg làm bằng nhôm. Tính nhiệt lượng cuối cùng của hệ. Cho nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg độ. Nhôm 880 J/kg độ , thép 460 J/kg độ và hiệu suất truyền nhiệt là 80%.
Đáp án
Bài 1:
a. Hai xe chuyển động theo 2 hướng như hình vẽ.
Chọn xe A làm mốc thì vận tốc của xe B so với xe B là vBA.
Theo hình vẽ thì ta có:
b. Thời gian để khoảng cách là 135 km
Chuyển động tương đối của 2 xe cũng là chuyển động thẳng đều.
S = vBA . t
Bài 2:
a. Số chỉ của vôn kế.
Vôn kế có điện trở rất lớn nên dòng điện không đi qua vôn kế.
Sơ đồ mạch điện [(R2 nt R3) // R1] nt R4.
- Số chỉ của ampe kế chỉ hiệu điện thế UMB.
- Điện trở tương đương:
R23 = R2 + R3 = 12 (
R123 =
RAB = R123 + R4 = 6 (
- Cường độ dòng điện qua mạch chính:
Hiệu điện thế:
UNB = U4 = I4 . R4 = IC . R4 = 6 v
UAN = UAB - UNB = 12 v
- Cường độ qua R2 ; R3 :
- Hiệu điện thế: UMN = U3 = I3 . R3 = 6 v
- Số chỉ của vôn kế:
uv = UMB = UMN + UNB = U3 + U4 = 12 v
b. Số chỉ của ampe kế.
Sơ đồ mạch:
Điện trở tương đương:R34 =
R143 =
Cường độ dòng điện qua R1 :
Cường độ dòng điện qua R2 :
Hiệu điện thế: UNB = U34 = I34 R34 = I1R34 = 3,6 v
Dòng điện qua R3 :
Xét vị trí nút M ta có
IA = Ic + IB = 3,6 (A)
Dòng điện qua từ M ---> B
Bài 3:
Nối B với B’ kéo dài cắt trục chính tại O => O là quang tâm của thấu kính.
Bài 1: Hai ô tô A và B chạy trên 2 đường thẳng vuông góc với nhau sau khi gặp nhau ở ngã tư hai xe tiếp tục chuyển động theo hướng cũ. Xe A có vận tốc 32,4 km/h, xe B có vận tốc 43,2 km/h.
Xác định vận tốc tương đối của xe B so với xe A
Sau bao lâu 2 xe cách nhau 135 km.
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = R2 = R3 = 6 ( ; R4 = 2 (
UAB = 18 v
Nối M và B bằng một vôn kế. Tìm số chỉ của vôn kế
Nối M và B bằng 1 am pe kế điện trở không đáng kể. Tìm số chie của ampe kế, chiều dòng qua A.
Bài 3: Trên hình vẽ xy là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính. Bằng cách vẽ hãy xác định: Vị trí, tính chất, các tiêu điểm của thấu kính (lí do tại sao lại vẽ như vậy). A’B’ là ảnh gì ? Vì sao ?
Bài 4:Người ta nung một miếng thép khối lượng m = 1 kg được nung đến 5000C rồi thả vào một ấm đựng 2 kg nước ở 200C, khối lượng của ấm là 0,5 kg làm bằng nhôm. Tính nhiệt lượng cuối cùng của hệ. Cho nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg độ. Nhôm 880 J/kg độ , thép 460 J/kg độ và hiệu suất truyền nhiệt là 80%.
Đáp án
Bài 1:
a. Hai xe chuyển động theo 2 hướng như hình vẽ.
Chọn xe A làm mốc thì vận tốc của xe B so với xe B là vBA.
Theo hình vẽ thì ta có:
b. Thời gian để khoảng cách là 135 km
Chuyển động tương đối của 2 xe cũng là chuyển động thẳng đều.
S = vBA . t
Bài 2:
a. Số chỉ của vôn kế.
Vôn kế có điện trở rất lớn nên dòng điện không đi qua vôn kế.
Sơ đồ mạch điện [(R2 nt R3) // R1] nt R4.
- Số chỉ của ampe kế chỉ hiệu điện thế UMB.
- Điện trở tương đương:
R23 = R2 + R3 = 12 (
R123 =
RAB = R123 + R4 = 6 (
- Cường độ dòng điện qua mạch chính:
Hiệu điện thế:
UNB = U4 = I4 . R4 = IC . R4 = 6 v
UAN = UAB - UNB = 12 v
- Cường độ qua R2 ; R3 :
- Hiệu điện thế: UMN = U3 = I3 . R3 = 6 v
- Số chỉ của vôn kế:
uv = UMB = UMN + UNB = U3 + U4 = 12 v
b. Số chỉ của ampe kế.
Sơ đồ mạch:
Điện trở tương đương:R34 =
R143 =
Cường độ dòng điện qua R1 :
Cường độ dòng điện qua R2 :
Hiệu điện thế: UNB = U34 = I34 R34 = I1R34 = 3,6 v
Dòng điện qua R3 :
Xét vị trí nút M ta có
IA = Ic + IB = 3,6 (A)
Dòng điện qua từ M ---> B
Bài 3:
Nối B với B’ kéo dài cắt trục chính tại O => O là quang tâm của thấu kính.
 






Các ý kiến mới nhất