BÂY GIỜ LÀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Quang)

    Điều tra ý kiến

    XIN MỜI CÁC BẠN VÀO THĂM CHO BIẾT BẠN LÀ
    Giáo viên THPT
    Giáo viên THCS
    Giáo viên Tiểu học
    Sinh viên - Học sinh
    Khác

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý thầy cô đến thăm Web Site của Nguyễn Ngọc Quang

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ÔN TẬP THI VÀO THPT 2011-2012 ĐỀ SỐ 21

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:18' 05-06-2011
    Dung lượng: 52.0 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    đề thi 16
    Đề bài:
    Bài 1: (điểm)
    Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60Km, chúng chuyển động cùng chiều từ A đến B.
    Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc V1 = 30Km/h. Xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc V2 = 40Km/h. ( cả hai xe đèu chuyển động thẳng đều).
    Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
    sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc với V1` = 50Km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
    Bài 2 : ( 4điểm).
    Một nhiệt lượng kế bằng nhômcó khối lượng m1 = 100g chứa m2= 400g nước ở nhiệ độ t1 = 100C. Người ta thêm vào nhiệt lượng kế 1 thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m = 200g được đun nóng đến nhiệt độ t2 = 1200C nhiệt độ cân bằng của hệ lúc đó là 140 C. Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, thiếc là: C1 = 900J/KgK; C2 = 4200J/KgK; C4 = 230J/KgK

    Bài 3: (6điểm.)
    Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế
    V = 18V; R0 = 0,4(; Đ1 , Đ2 là hai bóng đèn giống
    nhau trên mỗi bóng ghi 12V - 6W. Rx là một biến trở.
    Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. RA 0, Rdây 0.
    1. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
    hai bóng đèn Đ1 , Đ2.
    2. Nếu Am pe kế chỉ 1A thì vôn kế chỉ bao nhiêu?
    Khi đó các đèn sáng bình thường không? Phải để
    biến trở Rx có gía trị nào?
    3. Khi dịch chuyển con chạy Rx sang phía a thì độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào? Tại sao?
    Bài 4: 6 điểm
    Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d. trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) một đoạn SA = a. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.
    Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I và truyền qua O.
    Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, tren gương (M) tại K rồi truyền qua O.
    Tính khoảng cách từ I , K, H tới AB.
    Đáp án.
    Bài 1: ( 4điểm)

    SAB = 60Km
    1) Quãng đường xe đi được trong 1 giờ
    Xe 1: S1 = v1.t = 30Km (0.25đ)
    Xe 2 : S2 = v2. t = 40 Km ( 0,25đ)
    Vì SAB = 60Km.
    Kí hiệu khoảng cách giữa 2 xe là MN (
    MN = S2 +S - S1 = 40 +60-30=70 Km (0,5đ)
    2. Sau khi xuất phát 1 giờ 30 phút quãng đường mỗi xe là:
    Xe 1: S1 = v1.t = 45Km (0.25đ)
    Xe 2 : S2 = v2. t = 60 Km ( 0,25đ)
    Khoảng cách giữa 2 xe là: l = S2 +S - S1 = 75Km (0.5đ)
    Sau thời gian t xe 1 đuổi kịp xe 2.
    Quãng đường mỗi xe là:
    Xe
     
    Gửi ý kiến