Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ÔN TẬP THI VÀO THPT 2011-2012 ĐỀ SỐ 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:19' 05-06-2011
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:19' 05-06-2011
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
§Ò thi 19
C©u 1(4®)
Một xe ô tô xuất phát từ điểm A muốn đến (Xe) B
điểm C trong thời gian dự định là t giờ A ( = 300
(hình bên). Xe đi theo quãng đường AB rồi BC,
xe đi trên quãng đường AB với vận tốc gấp đôi vận tốc
trên quãng đường BC. Biết khoảng cách từ
A đến C là 60Km và góc = 300. Tính vận tốc xe đi trên quãng đường
AB và AC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 nếu có) C
Câu 2(4đ) Một thỏi nước đá có khối lượng m = 200g ở –100C
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để thỏi nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở 1000C
Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/KgK, của nước là 4200J/KgK và nhiệt tỏa hơi của nước ở 1000C là L=2,3.106J/Kg, nhiệt nóng chảy của nước đá ở 00C là (=3,4.105J/Kg
b) Nếu bỏ thỏi nước đá trên vào xô nước ở 200C, sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy nước đá còn sót lại là 50Kg. Tính lượng nước đá lúc đầu, biết sô nhôm có khối lượng m2 = 100g và nhiệt dung riêng của nhôm là C3 = 880J/Kg độ
Câu 3(4đ) M1 M2
Cho 2 gương phẳng M1 và M2 đặt song song O.
với nhau, mặt phản xạ quay vào nhau
cách nhau một đoạn bằng d (hình vẽ) h
trên đường thẳng song song có 2 điểm S và O với khoảng A S . B
cách từ các điểm đó đến gương M1 bằng a a d
a)Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương
M1 tại I rồi phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O.
b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B
Câu 4(2đ) a) Dựa vào đường đi của các đặc biệt qua thấu kính
hội tụ như hình vẽ bên. Hãy kiểm tra xem đường đi F’
của tia sáng nào sai? (3)
(2)
b) Hãy dựa vào các dòng truyền của (1)
một số tia sáng qua thấu kính phân kỳ F O
ở hình bên dưới. Hãy cho biết tia sáng nào vẽ lại. (2)
Câu 5(2đ)
Tính điện trở tương đương của các đoạn mạch
a và b dưới đây, biết rằng mỗi điện trở đều có giá trị bằng r
1 3 2 4
2 4 1 3
Hình a Hình b
Câu 6(4đ) Cho mạch điện như hình dưới, có hai công tắc K1 và K2, biết các điện trở
R1 = 12,5( ; R2 = 4(, R3 = 6( . Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UMN = 48,5(V) K2
a) K1 đóng, K2 ngắt, tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
b) K1 ngắt, K2 đóng, cường độ dòng điện trong mạch lúc này R1 K1 R4
là 1A. Tính R4 R2
c) K1 và K2 cùng đóng. Tính điện trở tương đương của cả mạch R3
và cường độ dòng điện của mạch chính.
đáp án và biểu chấm
Câu 1(4
C©u 1(4®)
Một xe ô tô xuất phát từ điểm A muốn đến (Xe) B
điểm C trong thời gian dự định là t giờ A ( = 300
(hình bên). Xe đi theo quãng đường AB rồi BC,
xe đi trên quãng đường AB với vận tốc gấp đôi vận tốc
trên quãng đường BC. Biết khoảng cách từ
A đến C là 60Km và góc = 300. Tính vận tốc xe đi trên quãng đường
AB và AC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 nếu có) C
Câu 2(4đ) Một thỏi nước đá có khối lượng m = 200g ở –100C
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để thỏi nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở 1000C
Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/KgK, của nước là 4200J/KgK và nhiệt tỏa hơi của nước ở 1000C là L=2,3.106J/Kg, nhiệt nóng chảy của nước đá ở 00C là (=3,4.105J/Kg
b) Nếu bỏ thỏi nước đá trên vào xô nước ở 200C, sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy nước đá còn sót lại là 50Kg. Tính lượng nước đá lúc đầu, biết sô nhôm có khối lượng m2 = 100g và nhiệt dung riêng của nhôm là C3 = 880J/Kg độ
Câu 3(4đ) M1 M2
Cho 2 gương phẳng M1 và M2 đặt song song O.
với nhau, mặt phản xạ quay vào nhau
cách nhau một đoạn bằng d (hình vẽ) h
trên đường thẳng song song có 2 điểm S và O với khoảng A S . B
cách từ các điểm đó đến gương M1 bằng a a d
a)Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương
M1 tại I rồi phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O.
b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B
Câu 4(2đ) a) Dựa vào đường đi của các đặc biệt qua thấu kính
hội tụ như hình vẽ bên. Hãy kiểm tra xem đường đi F’
của tia sáng nào sai? (3)
(2)
b) Hãy dựa vào các dòng truyền của (1)
một số tia sáng qua thấu kính phân kỳ F O
ở hình bên dưới. Hãy cho biết tia sáng nào vẽ lại. (2)
Câu 5(2đ)
Tính điện trở tương đương của các đoạn mạch
a và b dưới đây, biết rằng mỗi điện trở đều có giá trị bằng r
1 3 2 4
2 4 1 3
Hình a Hình b
Câu 6(4đ) Cho mạch điện như hình dưới, có hai công tắc K1 và K2, biết các điện trở
R1 = 12,5( ; R2 = 4(, R3 = 6( . Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UMN = 48,5(V) K2
a) K1 đóng, K2 ngắt, tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
b) K1 ngắt, K2 đóng, cường độ dòng điện trong mạch lúc này R1 K1 R4
là 1A. Tính R4 R2
c) K1 và K2 cùng đóng. Tính điện trở tương đương của cả mạch R3
và cường độ dòng điện của mạch chính.
đáp án và biểu chấm
Câu 1(4
 






Các ý kiến mới nhất