BÂY GIỜ LÀ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Ngọc Quang)

    Điều tra ý kiến

    XIN MỜI CÁC BẠN VÀO THĂM CHO BIẾT BẠN LÀ
    Giáo viên THPT
    Giáo viên THCS
    Giáo viên Tiểu học
    Sinh viên - Học sinh
    Khác

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý thầy cô đến thăm Web Site của Nguyễn Ngọc Quang

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Partion

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:06' 23-05-2009
    Dung lượng: 24.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC PARTITION
    CÁC HỆ THỐNG TẬP TIN
    VÀ CÁC CÁCH FORMAT

    Mọi ổ cứng đều có ít nhất một Partition nếu không phải là ba, bốn hoặc hơn nữa, tuy chương trình bạn đã dùng để tạo ra các Partition đó. Mỗi Partition phải được thiết kế và Format phù hợp với một hệ điều hành cụ thể. Trừ trường hợp bạn đang sử dụng phần mềm quản lý khởi động đặc biệt (như Vcommunication’s System hoặc OS/2’s Boot Manager chẳng hạn) còn bạn chỉ có thể khởi động từ Partition chính trên ổ dĩa đầu tiên.
    Mỗi Partition được Format theo khuôn thức cho một hệ thống tập tin xác định về hệ điều hành nhất định. Có bốn cách Format được dùng phổ biến nhất. Những điều trình bày dưới đây với giả thiết Format sơ bộ dĩa cứng ở nhà máy đã tạo ra từng nhóm 512 byte theo chuẩn công nghiệp.
    Volume FAT dùng cùng bảng định vị tập tin vốn là một bộ phận của DOS từ thời kỳ Version 2.0. Nó chia dĩa thành nhiều “cluster” hoặc “đơn vị lưu trữ”, có kích thước từ 1 đến 64 sector (0.5K đến 32K). Volume càng lớn, các cluster càng rộng. Volume FAT không bao giờ có thể lớn hơn 2.1GB về kích thước. Các Volume FAT được sử dụng bởi tất cả các Version DOS và Windows, bao gồm cả Win 95 và Windows NT, và bởi OS/2. Bây giờ thực chất là khuôn thức “vạn năng” mặc dù tương đối chậm và hơi lỗi thời. Đồng thời hiệu suất của nó cũng không cao, bởi vì mỗi tập tin bỏ phí nửa sau của cluster cuối cùng khi tính trung bình. Vùng này gọi là khu “lỏng lẻo” (slack space), và đôi khi chiếm một số phần trăm đáng kể trong toàn bộ không gian dĩa.
    Win95 OEM Service Release 2 (OEMSR2) chỉ có trên một số máy tính mới nhất, có khả năng Format tuỳ chọn là FAT 32. Nó tương tự như là hệ FAT, nhưng chỉ khác một điều nó có thể hoạt động trên các ổ dĩa lớn hơn và các cluster nhỏ hơn nhiều.
    Windows NT có thể dùng các Volume FAT (chứ không phải các Volume FAT32) cũng như các Volume được Format theo kiểu NTFS (NT File System) của riêng nó. NTFS nhanh hơn và có hiệu suất cao hơn so với FAT, nhưng chỉ có Windows NT mới sử dụng được.
    OS/2 có thể dùng các Volume FAT cũng như các Volume được Format theo kiểu HPFS (Hight Performance File System) của riêng nó. HPFS tương đương với NTFS về cả hai mặt hiệu suất và tốc độ, nhưng hai khuôn đúc này không tương hợp nhau. Windows NT khi ra đời Relase 3.5 có thể dùng các Volume HPFS củng như các Volume HTFS và FAT.
    Các hệ điều hành khác, như Linux và Unix vốn được ưa thích chẳng hạn có thể dùng được các Volume FAT, đồng thời cũng thường kèm theo hệ thống tập tin riêng duy nhất của chúng.
    Nếu chọn hệ tập tin FAT thì phải chú ý rằng các kích thước của Cluster phụ thuộc vào kích thước của toàn bộ Volume. Nếu sử dụng nhiều tập tin nhỏ, nên duy trì các Cluster càng nhỏ càng tốt bằng các tạo ra nhiều Partition hơn. Nếu có ý định dùng nhiều tập tin dữ liệu lớn (ví dụ như cơ sở dữ liệu hay bảng tính), hoặc dùng các chương trình nén dĩa (như DriverSpace hay DoubleSpace) cần dùng các Cluster càng lớn càng tốt để cho hiệu suất cao nhất.

    KÍCH THƯỚC CLUSTER
    VÀ KHÔNG GIAN LỎNG LẺO

    Kích thước Volume
    Kích thước Cluster
    Không gian lỏng lẻo trung bình trên 100 tập tin
    
    Dưới 127MB
    2K
    0.98 MB
    
    128 đến 255MB
    4K
    1.95MB
    
    256 đến 511MB
    8K
    3.91MB
    
    512 đến 1023MB
    16K
    7.81MB
    
    1 đến 2GB
    32K
    15.63MB
    
    
     
    Gửi ý kiến