Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 22. Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:46' 14-01-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:46' 14-01-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG HAI
ĐIỆN TỪ HỌC
chủ đề
N
Nam châm –- Từ
trường
S
IV
LỰC TỪ
1. Thí nghiệm
C1 Đóng khoá K. Quan sát
và cho biết:
+ Có hiện tượng gì xảy ra
với kim nam châm?
+ Lúc đã nằm cân bằng kim
nam châm còn song song
với dây dẫn nữa hay không?
Kim nam châm lệch khỏi vị trí ban đầu.
lúc đã nằm cân bằng kim nam châm
không còn song song với dây dẫn nữa.
Thí nghiệm trên được gọi là thí nghiệm
Oersted do nhà vật lý học người Đan Mạch
Hans Christian Oersted, 1777-1851, tiến
hành năm 1820. Phát kiến của Oersted về
sự liên hệ giữa điện và từ (mà hàng ngàn
năm về trước con người vẫn coi là hai hiện
tượng tách biệt, không có liên hệ gì với
nhau) mở đầu cho bước phát triển mới của
điện từ học thế kỷ XIX và XX. Thí nghiệm về
tác dụng từ của dòng điện của Oersted là
cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện.
IV LỰC TỪ
2. Kết luận:
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay một dây dẫn có hình
dạng bất kỳ đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt
gần nó, lực đó gọi là lực từ.
Ta nói dòng điện có tác dụng từ.
C4: Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện
ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?
V
TỪ TRƯỜNG
1. Thí nghiệm
Một kim nam châm (gọi là
nam châm thử) được đặt tự
do trên trục thẳng đứng,
đang chỉ hướng Nam - Bắc.
Đưa nó đến các vị trí khác
nhau xung quanh dây dẫn có
dòng điện hoặc xung quanh
nam châm.
C2 Có hiện tượng gì xảy ra với
kim nam châm?
V
TỪ TRƯỜNG
2. Kết luận:
Nam
dòng
có
C3:
Ởchâm
một vịhoặc
trí, sau
khiđiện
namđều
châm
khảđứng
năngyên,
tác xoay
dụng cho
lực lên
kim
đã
nó khỏi
nam châm
Khoảng
hướng
vừa đặt
xác gần
định,nó.
buông
tay.
không xét
gian hướng
xung quanh
Nhận
của nam
kim châm
nam
hay xung
điện
tại
châm
sau quanh
khi đã dòng
trở lại
vị tồn
trí cân
một từ trường.
bằng.
Kim nam châm luôn luôn chỉ một
hướng xác định
V
TỪ TRƯỜNG
3. Cách nhận biết từ trường
Nơi nào trong không gian có lực
từ tác dụng lên kim nam châm
thì nơi đó có từ trường.
Con người không thể nhìn thấy và không thể cảm nhận ngay được sự hiện
diện của từ trường, chính vì vậy không phải bao giờ cũng có thể lường trước
được sự nguy hiểm của sự tác động của chúng. Sự phát xạ điện từ tác động
có hại đến cơ thể người. Kết quả của sự tác động của trường điện từ làm thay
đổi các hoạt động của hệ thống thần kinh, tuần hoàn, nội tiết và nhiều hệ
thống khác của cơ thể người.
Sự tác động thường xuyên của bức xạ điện từ nhân tạo thực sự làm sa sút
sức khỏe của người và sinh vật. Trẻ em và đặc biệt là thai nhi, rất nhạy cảm
đối với sự tác động khó chịu của trường điện từ. Cơ chế hấp thụ năng lượng
của cơ thể người khá phức tạp. Cơ quan nhạy cảm nhất đối với sự tác động
của trường điện từ là hệ thống thần kinh trung ương (cảm nhận chủ quan là
mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt. . .) và hệ thống nội tiết.
Việc tiếp xúc nhiều với các bức xạ vô tuyến của
các sóng điện thoại di động và sóng WIFI sẽ dẫn
đến sự phá hỏng sự phát triển bình thường của
tế bào, đặc biệt là các tế bào tuyến thận.
1. Gây mất ngủ, mệt mỏi.
2. Ngăn cản sự phát triển ở trẻ em.
3. Giảm chức năng của não.
4. Suy giảm trí nhớ.
5. Tác động xấu đến tinh trùng.
6. Tăng nhịp tim.
Nên: chỉ dùng điện thoại di động khi thật
cần thiết. Tắt nguồn điện thoại di động và
thiết bị WIFI trước khi đi ngủ.
- Xây dựng các trạm phát sóng điện từ xa khu dân
cư.
- Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại cố
định, chỉ sử dụng WIFI, điện thoại di động khi thật cần
thiết.
- Tắt WIFI và điện thoại di động khi ngủ.
VI
VẬN DỤNG
C6 Tại
Không
kim
namngười
châmtacóthử
từ đi
trường.
mộtgian
điểmxung
trênquanh
bàn làm
việc,
thử lại vẫn thấy kim
Bàitập
tập
nam
châm
Bài
1.1. luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với
C.
kim
châm
A
bịkhông
quay
khỏi
Nam
- Bắc.
hướng
Namnam
– Bắc.
Từđặt
đóAtại
có
thể
rút
ra lệch
kết
gìhướng
về không
xung
Ta Một
nói rằng
tại
một
điểm
trong
gianluận
có từ
trường
khi:gian
quanh
châm
A.
vật
nhẹ để
gần?A bị hút về phía A.
BàiMột
tậpkim
2.
2 nam
B.
thanh
để
gầnhai
Avà
bị
đẩy
ra
xa
Mắc
2 đầu
dẫn
vào
cực
của
pin.A.
Đưa
kimNếu
namkhông
châmcólạibóng
gần
CóMột
một
số dây
pinđồng
để
lâu
ngày
một
đoạn
dây
dẫn.
C.
nam
châm
đặt
tại để
Alệch
bịkiểm
quay
lệch
khỏipin
hướng
Nam-Bắc.
dây
dẫn.
Nếu
nam
châm
khỏi
hướng
Nam-Bắc
thì
còn
đènMột
pinkim
để
thử,kim
có
cách
nào
tra
được
còn điện
haypin
không
D.
kimmột
nam
châm
tai A bị nóng lên.
điện.
khiMột
chỉ có
kim
namđặt
châm?
Bài tập 3: Hãy ghép nội dung của mỗi thành phần a, b, c, d với một
thành phần 1, 2, 3, 4 để được câu đúng:
a) Người ta dùng kim nam châm để
b) Đặt kim nam châm gần dòng
điện.
c) Hai dòng điện đặt gần nhau.
d) Xung quanh nam châm và dòng
điện luôn luôn có.
1) Chúng sẽ tương
tác nhau.
2) Kim nam châm sẽ
bị lực từ tác dụng.
3) Nhận biết từ
trường.
4) Từ trường.
ĐIỆN TỪ HỌC
chủ đề
N
Nam châm –- Từ
trường
S
IV
LỰC TỪ
1. Thí nghiệm
C1 Đóng khoá K. Quan sát
và cho biết:
+ Có hiện tượng gì xảy ra
với kim nam châm?
+ Lúc đã nằm cân bằng kim
nam châm còn song song
với dây dẫn nữa hay không?
Kim nam châm lệch khỏi vị trí ban đầu.
lúc đã nằm cân bằng kim nam châm
không còn song song với dây dẫn nữa.
Thí nghiệm trên được gọi là thí nghiệm
Oersted do nhà vật lý học người Đan Mạch
Hans Christian Oersted, 1777-1851, tiến
hành năm 1820. Phát kiến của Oersted về
sự liên hệ giữa điện và từ (mà hàng ngàn
năm về trước con người vẫn coi là hai hiện
tượng tách biệt, không có liên hệ gì với
nhau) mở đầu cho bước phát triển mới của
điện từ học thế kỷ XIX và XX. Thí nghiệm về
tác dụng từ của dòng điện của Oersted là
cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện.
IV LỰC TỪ
2. Kết luận:
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay một dây dẫn có hình
dạng bất kỳ đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt
gần nó, lực đó gọi là lực từ.
Ta nói dòng điện có tác dụng từ.
C4: Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện
ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?
V
TỪ TRƯỜNG
1. Thí nghiệm
Một kim nam châm (gọi là
nam châm thử) được đặt tự
do trên trục thẳng đứng,
đang chỉ hướng Nam - Bắc.
Đưa nó đến các vị trí khác
nhau xung quanh dây dẫn có
dòng điện hoặc xung quanh
nam châm.
C2 Có hiện tượng gì xảy ra với
kim nam châm?
V
TỪ TRƯỜNG
2. Kết luận:
Nam
dòng
có
C3:
Ởchâm
một vịhoặc
trí, sau
khiđiện
namđều
châm
khảđứng
năngyên,
tác xoay
dụng cho
lực lên
kim
đã
nó khỏi
nam châm
Khoảng
hướng
vừa đặt
xác gần
định,nó.
buông
tay.
không xét
gian hướng
xung quanh
Nhận
của nam
kim châm
nam
hay xung
điện
tại
châm
sau quanh
khi đã dòng
trở lại
vị tồn
trí cân
một từ trường.
bằng.
Kim nam châm luôn luôn chỉ một
hướng xác định
V
TỪ TRƯỜNG
3. Cách nhận biết từ trường
Nơi nào trong không gian có lực
từ tác dụng lên kim nam châm
thì nơi đó có từ trường.
Con người không thể nhìn thấy và không thể cảm nhận ngay được sự hiện
diện của từ trường, chính vì vậy không phải bao giờ cũng có thể lường trước
được sự nguy hiểm của sự tác động của chúng. Sự phát xạ điện từ tác động
có hại đến cơ thể người. Kết quả của sự tác động của trường điện từ làm thay
đổi các hoạt động của hệ thống thần kinh, tuần hoàn, nội tiết và nhiều hệ
thống khác của cơ thể người.
Sự tác động thường xuyên của bức xạ điện từ nhân tạo thực sự làm sa sút
sức khỏe của người và sinh vật. Trẻ em và đặc biệt là thai nhi, rất nhạy cảm
đối với sự tác động khó chịu của trường điện từ. Cơ chế hấp thụ năng lượng
của cơ thể người khá phức tạp. Cơ quan nhạy cảm nhất đối với sự tác động
của trường điện từ là hệ thống thần kinh trung ương (cảm nhận chủ quan là
mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt. . .) và hệ thống nội tiết.
Việc tiếp xúc nhiều với các bức xạ vô tuyến của
các sóng điện thoại di động và sóng WIFI sẽ dẫn
đến sự phá hỏng sự phát triển bình thường của
tế bào, đặc biệt là các tế bào tuyến thận.
1. Gây mất ngủ, mệt mỏi.
2. Ngăn cản sự phát triển ở trẻ em.
3. Giảm chức năng của não.
4. Suy giảm trí nhớ.
5. Tác động xấu đến tinh trùng.
6. Tăng nhịp tim.
Nên: chỉ dùng điện thoại di động khi thật
cần thiết. Tắt nguồn điện thoại di động và
thiết bị WIFI trước khi đi ngủ.
- Xây dựng các trạm phát sóng điện từ xa khu dân
cư.
- Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại cố
định, chỉ sử dụng WIFI, điện thoại di động khi thật cần
thiết.
- Tắt WIFI và điện thoại di động khi ngủ.
VI
VẬN DỤNG
C6 Tại
Không
kim
namngười
châmtacóthử
từ đi
trường.
mộtgian
điểmxung
trênquanh
bàn làm
việc,
thử lại vẫn thấy kim
Bàitập
tập
nam
châm
Bài
1.1. luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với
C.
kim
châm
A
bịkhông
quay
khỏi
Nam
- Bắc.
hướng
Namnam
– Bắc.
Từđặt
đóAtại
có
thể
rút
ra lệch
kết
gìhướng
về không
xung
Ta Một
nói rằng
tại
một
điểm
trong
gianluận
có từ
trường
khi:gian
quanh
châm
A.
vật
nhẹ để
gần?A bị hút về phía A.
BàiMột
tậpkim
2.
2 nam
B.
thanh
để
gầnhai
Avà
bị
đẩy
ra
xa
Mắc
2 đầu
dẫn
vào
cực
của
pin.A.
Đưa
kimNếu
namkhông
châmcólạibóng
gần
CóMột
một
số dây
pinđồng
để
lâu
ngày
một
đoạn
dây
dẫn.
C.
nam
châm
đặt
tại để
Alệch
bịkiểm
quay
lệch
khỏipin
hướng
Nam-Bắc.
dây
dẫn.
Nếu
nam
châm
khỏi
hướng
Nam-Bắc
thì
còn
đènMột
pinkim
để
thử,kim
có
cách
nào
tra
được
còn điện
haypin
không
D.
kimmột
nam
châm
tai A bị nóng lên.
điện.
khiMột
chỉ có
kim
namđặt
châm?
Bài tập 3: Hãy ghép nội dung của mỗi thành phần a, b, c, d với một
thành phần 1, 2, 3, 4 để được câu đúng:
a) Người ta dùng kim nam châm để
b) Đặt kim nam châm gần dòng
điện.
c) Hai dòng điện đặt gần nhau.
d) Xung quanh nam châm và dòng
điện luôn luôn có.
1) Chúng sẽ tương
tác nhau.
2) Kim nam châm sẽ
bị lực từ tác dụng.
3) Nhận biết từ
trường.
4) Từ trường.
 






Các ý kiến mới nhất