Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Quang.
Điều tra Phổ cập 2012
Biên Hòa, ngày 10 tháng 9 năm 2012
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 283/KH-PGDĐT
KẾ HOẠCH
ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC
CHỐNG MÙ CHỮ,
PHỔ CẬP GIÁO DỤC – NĂM 2012.
Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ do Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Biên Hòa lần thứ X đề ra;
Thực hiện kế hoạch số 55-KH/TU ngày 19/6/2012 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, cỏng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”;
Căn cứ Chỉ thị số 27/CT-UBND ngày 20/8/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học tỉnh Đồng Nai năm học 2012-2013;
Phòng Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực của Ban CĐ.CMC.PCGD thành phố) xây dựng kế hoạch điều tra trình độ học vấn dân cư trên địa bàn thành phố Biên Hòa phục vụ cho công tác CMC.PCGD năm 2012 như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Triển khai, thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi theo Luật giáo dục sửa đổi và Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; thực hiện đề án xây dựng xã hội học tập và đề án Xóa mù chữ giai đoạn 2011-2020 theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; củng cố và duy trì kết quả công tác Chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, bậc trung học.
2. Qua điều tra, thống kê nắm chắc số liệu về độ tuổi và trình độ học vấn của dân cư trong độ tuổi từ 0 đến 21 tuổi, số người còn mù chữ từ 15 đến 35 tuổi, từ 36 tuổi đến 45 tuổi và trên 45 tuổi trên địa bàn để phục vụ cho công tác Chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập bậc trung học. Coi trọng công tác điều tra cơ bản hàng năm về thực trạng tình hình phổ cập giáo dục để trên cơ sở đó mở lớp xóa mù chữ cho người lớn tuổi.
3. Các trường phải phân tích được chính xác độ tuổi, giới tính, dân tộc và trình độ học vấn, tình trạng bỏ học để có kế hoạch huy động học sinh ra lớp, làm tốt công tác XMC.PCGD tại địa phương mình.
4. Việc điều tra, thống kê phải bảo đảm tính khoa học, chính xác và trung thực. Ban Chỉ đạo chống mù chữ phổ cập giáo dục các địa phương có kế hoạch để việc điều tra được tiến hành thực chất, không để sót người, sót hộ. Kịp thời cập nhật bổ sung các số liệu sai sót (nếu có) sau khi đối chiếu từ kết quả điều tra mới nhất và từ các danh sách học sinh do các trường lập tại thời điểm ngày 15/9/2012.
5. Các đơn vị, các cá nhân đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo (Phòng GD&ĐT) phân công, chịu trách nhiệm chính về công tác này (được qui định tại công văn số 262/PGDĐT-GDTX ngày 13/8/2012) phải có kế hoạch thực hiện cụ thể, tích cực tham mưu, báo cáo với Ban CĐ.CMC.PCGD tại địa phương để được sự quan tâm, hỗ trợ cần thiết, kịp thời.
II. NỘI DUNG ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ BỔ SUNG HÀNG NĂM:
1. Điều tra, thống kê bổ sung hàng năm toàn bộ dân cư trong độ tuổi từ 0 đến 21 tuổi (sinh từ năm 1991 đến 2012); số người từ 15 đến 35 tuổi, từ 36 tuổi đến 45 tuổi và trên 45 tuổi còn mù chữ kể cả người khuyết tật (học hòa nhập và chưa học hòa nhập), không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tôn giáo.
2. Nắm chắc trình độ và tình trạng học vấn của từng người trong diện điều tra, để phân tích theo từng nhóm độ tuổi thuộc diện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập bậc trung học (có đối chiếu với kết quả điều tra thống kê tại thời điểm và danh sách các trường lập tại thời điểm 15/9/2012), cập nhật hoàn chỉnh các loại hồ sơ sổ sách có liên quan theo qui định.
III. ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG THỨC ĐIỀU TRA:
1. Đối tượng : Tất cả dân cư trong độ tuổi từ 0 đến 21 tuổi (sinh từ năm 1991 đến 2012) và số người còn mù chữ hiện có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú 6 tháng trở lên tại địa bàn (kể cả người khuyết tật không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tôn giáo).
2. Phương thức: Điều tra bổ sung cập nhật vào phiếu điều tra đến từng hộ dân (cả 2 phiếu: phiếu điều tra thống kê độ tuổi và trình độ học vấn từ 0 đến 21 tuổi; phiếu điều tra độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi, từ 36 tuổi đến 45 tuổi và trên 45 tuổi còn mù chữ). Người điều tra phải trực tiếp gặp gỡ chủ hộ, không được phép gửi phiếu điều tra cho học sinh mang về hoặc gửi cho các nhà lân cận chuyển hộ... Người điều tra trực tiếp xem và ghi chép họ, tên, ngày tháng, năm sinh của đối tượng được điều tra từ sổ hộ khẩu (hoặc từ sổ tạm trú) vào phiếu điều tra.
Người điều tra phải ghi chép đầy đủ, chính xác vào tất cả các cột mục và các chi tiết khác được yêu cầu trong phiếu điều tra.
IV. LỰC LƯỢNG THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ, TỔNG HỢP, LẬP SỔ:
1. Ban CĐ.CMC.PCGD tại các địa phương:
Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phối hợp tham mưu để Ủy ban nhân dân địa phương có quyết định củng cố Ban CĐ.CMC.PCGD tại địa phương ngay trong tháng 9/2012. Nên mời Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn cùng tham gia.
2. Lực lượng tham gia công tác điều tra, thống kê, tổng hợp, lập sổ:
- Tất cả cán bộ, giáo viên đang công tác tại các cơ sở trường học.
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch điều tra tham mưu với UBND phường, xã điều động các tổ trưởng, khu phố trưởng hỗ trợ giáo viên chuyên trách và điều tra viên làm tốt nhiệm vụ điều tra.
- Các biểu mẫu, phiếu điều tra thực hiện đúng theo quy định (như năm 2011).
- Hiệu trưởng cần phân công mỗi nhóm ít nhất 02 giáo viên phụ trách điều tra lâu dài tại một hay nhiều tổ dân phố như những năm trước đây ( tùy theo số lượng giáo viên và số lượng tổ dân cư trong phường, xã). Cần chú ý tính kế thừa trong phân công giáo viên khi làm công tác điều tra. Trường hợp có giáo viên nghỉ việc hoặc chuyển nơi công tác thì phải phân công giáo viên mới làm thay thế nhiệm vụ.
- Việc thống kê, tổng hợp cần phân công cho giáo viên chuyên trách (nếu có)
- Nếu phường, xã có nhiều trường thì hiệu trưởng các trường tham mưu với Ban CĐ.CMC.PCGD địa phương để có sự phân công khu vực cụ thể.
- Phường, xã nào chưa có trường học hoặc có ít trường thì Phòng GD&ĐT bố trí phân công khu vực cụ thể như sau: (xem phụ lục I, II)
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:
Thời gian thực hiện:
- Từ 10/9/2012 đến 13/9/2012: Các đơn vị trường học tổ chức triển khai đến Hội đồng giáo viên; báo cáo, tham mưu với Ủy ban Nhân dân phường, xã để ban hành quyết định phân công, phân nhiệm và thống nhất công tác điều tra bổ sung.
- Trong thời gian đó, các đơn vị trường học rà soát kiểm tra, cập nhật lại những thiếu sót do Đoàn kiểm tra về CMC.PCGD của Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra tại thời điểm tháng 01/2012 chỉ ra để chuẩn bị đón Đoàn kiểm tra công nhận lại của Tỉnh (Phòng GD&ĐT sẽ có kế hoạch kiểm tra chéo sau).
- Ngày 16/9/2012: Các đơn vị thống nhất ra quân điều tra phổ cập năm 2012 và phải hoàn tất trước ngày 26/9/2012.
- Sau khi hoàn tất công tác điều tra, cập nhật, các đơn vị trường học tiến hành đối chiếu hồ sơ sổ sách cập nhật, thống kê, tổng hợp kết quả theo biểu mẫu qui định tại thời điểm 15/9/2012. Dự kiến các phường xã tự kiểm tra hoàn tất trước ngày 13/10/2012.
- Ngày 21/9/2012: Hiệu trưởng các trường cử giáo viên nộp danh sách học sinh của trường mình theo đơn vị phường, xã (mẫu 3,4,5 trong đó phần ghi chú ghi rõ học sinh khuyết tật tham gia giáo dục hoà nhập). Các phó Giám đốc phụ trách trung tâm học tập cộng đồng phụ trách thống kê CMC-PCGD tiểu học và các giáo viên chuyên trách phụ trách phổ cập GD.THCS nhận. Tất cả tập trung tại trường THCS Hùng Vương lúc 9 giờ 00 cùng ngày.
Lưu ý: Các trường cử giáo viên phụ trách phổ cập cần có mặt đúng ngày, giờ qui định để công việc tiến hành được nhanh chóng.
Trên đây là kế hoạch điều tra bổ sung hàng năm về trình độ học vấn dân cư để phục vụ công tác CMC.PCGD của thành phố năm 2012. Yêu cầu Hiệu trưởng các trường học toàn thành quan tâm tổ chức, thực hiện đúng yêu cầu. Phòng Giáo dục và Đào tạo rất mong được sự quan tâm hỗ trợ, chỉ đạo sâu sát của Ban CĐ.CMC.PCGD các phường, xã để giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ.
KT.TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
(đã ký)
Bùi Văn Phượng
Nơi nhận:
- Sở GD-ĐT tỉnh Đồng Nai;
- Thành Ủy Biên Hòa;
- Thường trực HĐND;
- UBND/TP Biên Hòa;
- Ông Phạm Anh Dũng, P.CT.UBND/TP;
- Ban chỉ đạo CMC-PCGD 30 phường, xã;
- Các trường TH,THCS thuộc PGDĐT;
- Lãnh đạo Phòng GDĐT;
- Các bộ phận PT,GDTX;
- Lưu: VT.
PHỤ LỤC I
(Đính kèm công văn số 283/KH-PGDĐT
ngày 10/9/2012 của PGD&ĐT Tp. Biên Hòa)
|
SỐ TT |
Phường, xã |
Trường được phân công phụ trách |
|
01 |
Quyết Thắng |
TT. VHTT-HTCĐ Phường Quyết Thắng, 50% TH Nguyễn Du và THCS Quyết Thắng |
|
02 |
Trung Dũng |
TT. HTCĐ Phường Trung Dũng, TH Trịnh Hoài Đức và 50% THCS Trần Hưng Đạo. |
|
03 |
Hòa Bình |
TT. HTCĐ Phường Hòa Bình, TH Nguyễn Khắc Hiếu và 50% THCS Hùng Vương. |
|
04 |
Quang Vinh |
TT. HTCĐ Phường Quang Vinh, TH Lê Văn Tám, TH Quang Vinh và 50% THCS Hùng Vương. |
|
05 |
Thanh Bình |
TT. HTCĐ Phường Thanh Bình, 50% TH Nguyễn Du và 50% THCS Trần Hưng Đạo. |
|
06 |
Thống Nhất |
TT. HTCĐ Phường Thống Nhất, TH Thống Nhất B, TH Thống Nhất A và THCS Thống Nhất. |
|
07 |
Tân Tiến |
TT. HTCĐ Phường Tân Tiến, TH Tân Tiến và THCS Tân Tiến. |
|
08 |
Tân Phong |
TT. VHTT-HTCĐ Phường Tân Phong, TH Phan Chu Trinh, TH Tân Phong A, TH Tân Phong B. |
|
09 |
Trảng Dài |
TT. VHTT-HTCĐ Phường Trảng Dài, TH Trảng Dài và THCS Trảng Dài. |
|
10 |
Tân Hiệp |
TT. HTCĐ Phường Tân Hiệp, TH Lý Thường Kiệt và THCS Lê Quang Định. |
|
11 |
Hố Nai |
TT. HTCĐ Phường Hố Nai, TH Hoàng Hoa Thám, TH Nguyễn Tri Phương, TH Nguyễn Đình Chiểu, THCS Bùi Hữu Nghĩa, THCS Hoàng Diệu. |
|
12 |
Tân Biên |
TT. HTCĐ Phường Tân Biên, TH Nguyễn Huệ, TH Phù Đổng, TH Võ Thị Sáu, TH Trần Quốc Toản và THCS Lý Tự Trọng. |
|
13 |
Tân Hòa |
TT. HTCĐ Phường Tân Hòa, TH Chu Văn An, TH Hoà Bình, THCS Nguyễn Công Trứ, THCS Võ Trường Toản. |
|
14 |
Long Bình |
TT. HTCĐ Phường Long Bình, TH Phan Bội Châu, TH Phan Đình Phùng, TH Nguyễn Chí Thanh, THCS Long Bình. |
|
15 |
Long Bình Tân |
TT. VHTT-HTCĐ Phường Long Bình Tân, TH Long Bình Tân và THCS Long Bình Tân. |
|
16 |
An Bình |
TT. HTCĐ Phường An Bình, TH Lê Thị Vân, TH An Bình, TH An Hảo và THCS An Bình. |
|
17 |
Bình Đa |
TT. VHTT-HTCĐ Phường Bình Đa, TH Trần Quốc Tuấn, TH Bình Đa và THCS Bình Đa. |
|
18 |
Tam Hòa |
TT. HTCĐ Phường Tam Hòa, TH Tam Hòa và THCS Tam Hòa. |
|
19 |
Tam Hiệp |
TT. HTCĐ Phường Tam Hiệp, TH Tam Hiệp A, TH Tam Hiệp B và THCS Tam Hiệp. |
|
20 |
Tân Mai |
TT. HTCĐ Phường Tân Mai, TH Tân Mai 1, TH Nguyễn An Ninh và THCS Lê Lợi |
|
21 |
Bửu Long |
TT. HTCĐ Phường Bửu Long, TH Tân Thành, TH Bửu Long và THCS Tân Bửu. |
|
22 |
Tân Hạnh |
TT. HTCĐ Xã Tân Hạnh, TH Tân Hạnh và 50% THCS Tân An. |
|
23 |
Hoá An |
TT. HTCĐ Xã Hóa An, TH Hoá An và 50% THCS Tân An. |
|
24 |
Bửu Hoà |
TT. HTCĐ Phường Bửu Hòa,TH Trần Văn Ơn và THCS Ngô Gia Tự. |
|
25 |
Hiệp Hòa |
TT. HTCĐ Xã Hiệp Hòa,TH Hiệp Hòa và THCS Hiệp Hòa. |
|
26 |
Tân Vạn |
TT. HTCĐ Phường Tân Vạn,TH Kim Đồng và THCS Nguyễn Văn Trỗi. |
|
27 |
An Hoà |
TT. HTCĐ Xã An Hòa,TH An Hoà, TH Kim Đồng, 50% THCS Hoà Hưng |
|
28 |
Long Hưng |
TT. HTCĐ Xã Long Hưng, TH Long Hưng và 50% THCS Hoà Hưng |
|
29 |
Phước Tân |
TT. VHTT-HTCĐ Xã Phước Tân, TH Tân Cang, TH Tân Mai 2, TH Phước Tân, THCS Phước Tân 1, THCS Phước Tân 2 |
|
30 |
Tam Phước |
TT. VHTT-HTCĐ Xã Tam Phước, TH Tam Phước 1, TH Tam Phước 2, THCS Tam Phước, THCS Hoà Bình |
PHỤ LỤC II
(Đính kèm công văn số 283/KH-PGDĐT
ngày 10/9/2012 của PGD&ĐT Tp. Biên Hòa)
|
SỐ TT |
Phường, xã |
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác |
|
01 |
Quyết Thắng |
- Ông Đặng Văn Tới, Hiệu trưởng trường TH Nguyễn Du. - Bà Nguyễn Thị Thanh Phương Hiệu trưởng trường THCS Quyết Thắng. |
|
02 |
Trung Dũng |
- Ông Cao Quốc Hùng, Hiệu trưởng trường TH Trịnh Hoài Đức. - Ông Võ Văn Minh, Hiệu trưởng trường THCS Trần Hưng Đạo. |
|
03 |
Hòa Bình |
- Bà Trần Thị Thọ, Hiệu trưởng trường TH Nguyễn Khắc Hiếu. - Ông Nguyễn Văn Có, Phó Hiệu trưởng trường THCS Hùng Vương. |
|
04 |
Quang Vinh |
- Bà Huỳnh Kim Chi, Hiệu trưởng trường TH Quang Vinh. - Ông Trần Như Long, Hiệu trưởng trường THCS Hùng Vương. |
|
05 |
Thanh Bình |
- Ông Nguyễn Văn Thành, Phó Hiệu trưởng trường TH Nguyễn Du. - Ông Khoan Anh Tuấn, Phó Hiệu trưởng trường THCS Trần Hưng Đạo. |
|
06 |
Thống Nhất |
- Bà Huỳnh Thị Trang, Hiệu trưởng trường TH Thống Nhất B. - Ông Nguyễn Văn Voi, Hiệu trưởng trường THCS Thống Nhất. |
|
07 |
Tân Tiến |
- Ông Võ Hồng, Hiệu trưởng trường TH Tân Tiến. - Bà Nguyễn Thị Hoàng Lan, Hiệu trưởng trường THCS Tân Tiến. |
|
08 |
Tân Phong |
- Ông Trần Quang Mạnh, Hiệu trưởng trường TH Phan Chu Trinh. - Ông Nguyễn Anh Tuấn, Hiệu trưởng trường TH Tân Phong B. |
|
09 |
Trảng Dài |
- Ông Thái Bình Minh, Hiệu trưởng trường TH Trảng Dài. - Bà Trần Thị Thu Thùy, Hiệu trưởng trường THCS Trảng Dài. |
|
10 |
Tân Hiệp |
- Ông Nguyễn Ngọc Nhật, Hiệu trưởng trường TH Lý Thường Kiệt. - Ông Đỗ Ngọc Thanh, Hiệu trưởng trường THCS Lê Quang Định. |
|
11 |
Hố Nai |
- Ông Nguyễn Văn Cư, Hiệu trưởng trường TH Nguyễn Đình Chiểu. - Ông Nguyễn Trọng Long, Hiệu trưởng trường THCS Bùi Hữu Nghĩa. |
|
12 |
Tân Biên |
- Ông Đỗ Văn Hiển, Hiệu trưởng trường TH Võ Thị Sáu. - Ông Ngô Đức Hiếu, Hiệu trưởng trường THCS Lý Tự Trọng. |
|
13 |
Tân Hòa |
- Ông Nguyễn Thanh Sơn, Hiệu trưởng trường TH Chu Văn An. - Ông Nguyễn Văn Cương, Hiệu trưởng trường THCS Võ Trường Toản. |
|
14 |
Long Bình |
- Ông Đoàn Kim Long, Hiệu trưởng trường TH Phan Đình Phùng. - Ông Đinh Minh Hùng, Hiệu trưởng trường THCS Long Bình. |
|
15 |
Long Bình Tân |
- Bà Nguyễn Thị Thanh Nhã, Hiệu trưởng trường TH Long Bình Tân. - Ông Phạm Võ Văn Khoa, Hiệu trưởng trường THCS Long Bình Tân. |
|
16 |
An Bình |
- Ông Đinh Nam Thứ, Hiệu trưởng trường TH Lê Thị Vân. - Ông Phan Anh Dũng, Hiệu trưởng trường THCS An Bình. |
|
17 |
Bình Đa |
- Bà Nguyễn Thị Lạng, Hiệu trưởng trường TH Bình Đa. - Ông Đỗ Văn Lượng, Hiệu trưởng trường THCS Bình Đa. |
|
18 |
Tam Hòa |
- Ông Nguyễn Đăng Chính, Hiệu trưởng trường TH Tam Hòa. - Ông Võ Phi Sơn, Hiệu trưởng trường THCS Tam Hòa. |
|
19 |
Tam Hiệp |
- Ông Bùi Trường Quang, Hiệu trưởng trường TH Tam Hiệp A. - Ông Phạm Anh Tuấn, Hiệu trưởng trường THCS Tam Hiệp. |
|
20 |
Tân Mai |
- Ông Phạm Đông Đình, Hiệu trưởng trường TH Nguyễn An Ninh. - Ông Trần Đăng Lực, Hiệu trưởng trường THCS Lê Lợi. |
|
21 |
Bửu Long |
- Bà Nguyễn Thị Thu Vân, Hiệu trưởng trường TH Tân Thành. - Ông Nguyễn Khánh Hưng, Hiệu trưởng trường THCS Tân Bửu. |
|
22 |
Tân Hạnh |
- Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung, Hiệu trưởng trường TH Tân Hạnh. - Bà Phan Thị Phương, Hiệu trưởng trường THCS Tân An. |
|
23 |
Hoá An |
- Bà Phạm Tuyết Mai, Hiệu trưởng trường TH Hóa An. - Ông Nguyễn Ngọc Hồ, Phó Hiệu trưởng trường THCS Tân An. |
|
24 |
Bửu Hoà |
- Ông Trần Quang Minh, Hiệu trưởng trường TH Trần Văn Ơn. - Ông Nguyễn Bá Tâm, Hiệu trưởng trường THCS Ngô Gia Tự. |
|
25 |
Hiệp Hòa |
- Ông Nguyễn Thanh Liêm, Hiệu trưởng trường TH Hiệp Hòa. - Ông Phạm Công Chính, Hiệu trưởng trường THCS Hiệp Hòa. |
|
26 |
Tân Vạn |
- Bà Ngô Thị Tuyết Vân, Hiệu trưởng trường TH Kim Đồng. - Ông Trần Văn Chín, Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi. |
|
27 |
An Hoà |
- Bà Nguyễn Thị Thiện, Hiệu trưởng trường TH Nguyễn Thị Sáu. - Ông Phạm Nguyễn Hoài Bảo, Hiệu trưởng trường THCS Hoà Hưng |
|
28 |
Long Hưng |
- Ông Bùi Văn Út, Hiệu trưởng trường TH Long Hưng - Ông Cao Hoàng Trường, Phó Hiệu trưởng trường THCS Hoà Hưng |
|
29 |
Phước Tân |
- Bà Nguyễn Thị Sơn, Hiệu trưởng trường TH Phước Tân. - Ông Nguyễn Hữu Vinh, Hiệu trưởng THCS Phước Tân 1. |
|
30 |
Tam Phước |
- Bà Nguyễn Thị Ánh, Hiệu trưởng trường TH Tam Phước 1. - Ông Nguyễn Thân, Hiệu trưởng trường THCS Hoà Bìn |
Nguyễn Ngọc Quang @ 22:36 11/09/2012
Số lượt xem: 755
- Hàng nghìn người tham gia Giờ Trái đất 2012 (31/03/12)
- Công bố 6 môn thi tốt nghiệp THPT 2012 (23/03/12)
- Hơn 3 tỷ đồng đầu tư trang thiết bị dạy học (16/01/12)
- Thi toán trên Internet mở rộng tới học sinh cấp 3 (30/12/11)
- Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh (25/12/11)
Các ý kiến mới nhất